vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 08/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP NT Địa chỉ: 198 đường K, quận K, thành phố N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-DSNT, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 318/2021/TLST- DS ngày 06 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP NT

Địa chỉ: 198 đường K, quận K, thành phố N

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc P (Giấy ủy quyền ngày 14/02/2022)

Bị đơn: Ông Dương Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim Á

Địa chỉ: Lô 31NV05 đường C, KĐT L, thành phố T

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông DươngVăn L và bà Nguyễn Thị Thu D

HKTT: khóm N, phường N, thành phố T

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Dương Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim Á có nghĩa vụ trả số nợ gốc 3.200.761.895 đồng cho Ngân hàng TMCP NT theo lộ trình:

- Định kỳ ngày 5 hàng tháng, mỗi tháng trả 30.000.000 đồng kể từ ngày 01/7/2022 (24 kỳ).

- Định kỳ ngày 5 hàng tháng, mỗi tháng trả 35.000.000 đồng kể từ ngày 01/7/2024 (18 kỳ)

- Định kỳ ngày 5 hàng tháng, mỗi tháng trả 40.000.000 đồng kể từ ngày 01/01/2026 (18 kỳ)

- Định kỳ ngày 5 hàng tháng, mỗi tháng trả 45.000.000 đồng kể từ ngày 01/7/2027 (14 kỳ).

- Định kỳ ngày 5 hàng tháng, mỗi tháng trả 50.000.000 đồng kể từ ngày 01/9/2028 (9 kỳ)

- Ngày 05/6/2029 thanh toán số nợ gốc còn lại là 50.761.895 đồng.

Sau khi trả hết gốc quá hạn, ông Dương Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim Á tiếp tục trả lãi phát sinh đến khi chấm dứt nợ gốc là 30.000.000 đồng/tháng đến thời điểm thu hết nợ lãi và lãi phạt phát sinh.

Trong trường hợp ông Dương Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim Á không thực hiện trả nợ đúng cam kết, Ngân hàng TMCP NT có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản bảo đảm là tàu cá Huyndai Q405, số máy: FJ277870, xuất xứ: Hàn Quốc biển kiểm soát KH-95177-TS để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

Sau khi ông Dương Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim Á thanh toán hết nợ thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có nghĩa vụ trả lại cho ông Dương Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim Á bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số đăng ký KH-95177-TS đứng tên chủ tàu Dương Văn Q.

- Về án phí: Ông Dương Văn Q và bà Nguyễn Thị Kim Á có nghĩa vụ nộp án phí DS-ST là 24.003.809 đồng. (do ông Q và bà Á có đơn xin miễn giảm án phí nên được giảm 50% án phí DS-ST).

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP NT 51.935.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000801 ngày 03/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ