vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST - DS ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc “Đòi lại tài sản quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bùi H, sinh năm 1974 Địa chỉ: 171/19 P– Tổ dân phố T– Phường C– thành phố C– tỉnh K Bị đơn: - Ông Nguyễn Thanh D, si…

Bà Vũ Thị Kim H2, sinh năm 1966 Đồng địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện V, tỉnh B Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1929 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "đòi lại tài sản quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST - DS ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc “Đòi lại tài sản quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bùi H, sinh năm 1974 Địa chỉ: 171/19 P– Tổ dân phố T– Phường C– thành phố C– tỉnh K Bị đơn: - Ông Nguyễn Thanh D, si…
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN CANH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2022/QĐST-DSVân Canh, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, khoản 4 Điều 157, khoản 4 Điều 165, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST - DS ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc “Đòi lại tài sản quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bùi H, sinh năm 1974 Địa chỉ: 171/19 P– Tổ dân phố T– Phường C– thành phố C– tỉnh K Bị đơn: - Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1956

- Bà Vũ Thị Kim H2, sinh năm 1966 Đồng địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện V, tỉnh B Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1929

- Bà Bùi Thị H – sinh năm 1945

- Ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1968 Đồng địa chỉ: 171/19 P, Tổ dân phố T, Phường C, Thành phố C, tỉnh K

- Chị Nguyễn Thị Bùi H1, sinh năm 1981 Địa chỉ: Tổ dân phố N, Phường B, Thành phố C, tỉnh K. (Ông Hn, bà H, ông Đ, chị H1 ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Bùi H tham gia tố tụng tại Tòa theo Giấy ủy quyền ngày 15/4/2021)

- Chị Nguyễn Thị Yến Q, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Â, huyện H, tỉnh B

- Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1991

- Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1994

- Chị Nguyễn Thị Yến O, sinh năm 1996

- Chị Nguyễn Vũ Huỳnh Đinh Q, sinh năm 1999

- Anh Nguyễn Vũ Huỳnh Đinh N, sinh năm 2001 Đồng địa chỉ: Xóm 2, thôn A, xã C, huyện V, tỉnh Bì (Bà H2, chị Qn và anh N ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh D tham gia tố tụng tại Tòa theo Giấy ủy quyền ngày 18/5/2021) 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Chị Nguyễn Thị Bùi H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Bùi H số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012260 ngày 19/4/2021. 2.3. Về chi phí tố tụng khác: Chị Nguyễn Thị Bùi H phải chịu toàn bộ chi phí đo đạc, định giá tài sản với số tiền là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ