- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-DS | Thành phố Hồng Ngự, ngày 02 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị K, sinh năm 1982 - Chủ hộ kinh doanh Mai Thị K. Địa điểm kinh doanh: thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ cư trú: thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của bà Mai Thị K là ông Thái Q, sinh năm 1975. Địa chỉ: phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. Ông Hồ Đông H, sinh năm 1980.
2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: phường A, thành phố H1, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hồ Đông H và bà Nguyễn Thị N là ông Phan Ngọc T, sinh năm 1980. Địa chỉ: phường H2, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH P; Địa chỉ: xã B1, huyện T1, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Lê K – Tổng Giám đốc.
2. Ông Nguyễn Trung T2, sinh năm 1980; Địa chỉ HKTT: phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Nơi ở hiện nay: thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hồ Đông H và bà Nguyễn Thị N thống nhất liên đới trả số tiền vay và tiền mua thức ăn chăn nuôi cá còn thiếu cho bà Mai Thị K - Chủ hộ kinh doanh Mai Thị K tổng cộng gốc là 2.699.000.000đ (Trong đó tiền vay gốc là 2.480.000.000đ, tiền mua thức ăn chăn nuôi gốc là 219.000.000đ) và tổng tiền lãi là 500.000.000đ, tổng cộng tiền gốc và lãi là 3.199.000.000đ (Ba tỷ một trăm chín mươi chín triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Hồ Đông H và bà Nguyễn Thị N thống nhất liên đới chịu 47.990.000đ (Bốn mươi bảy triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Mai Thị K - Chủ hộ kinh doanh Mai Thị K không phải chịu, hoàn trả lại cho bà Mai Thị K - Chủ hộ kinh doanh Mai Thị K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 49.970.000đ (Bốn mươi chín triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0006484 ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Hồng Ngự; - Chi cục THADS Tp. Hồng Ngự; - Lưu H sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Huỳnh Anh |