vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1) Nguyên đơn: Ông Phạm Văn K (TB) - Sinh năm: 1970, đ a chỉ: p A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre - Đại diện Hộ kinh doanh Phạm Văn K. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L - Sinh năm: 1962, đ a chỉ: khu phố D, phường E, thành phố G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản giữa Phạm Văn K - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 11/2022/QĐST-DS
M C y Nam, ngày 21 tháng 02 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.1) Nguyên đơn: Ông Phạm Văn K (TB) - Sinh năm: 1970, đ a chỉ: p A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre - Đại diện Hộ kinh doanh Phạm Văn K.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L - Sinh năm: 1962, đ a chỉ: khu phố D, phường E, thành phố G, tỉnh Bến Tre.

1.2) Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1964, đ a chỉ: p K, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

+ Bà Lê Thị P - Sinh năm: 1966, đ a chỉ: p K, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1) Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Th P có ngh a vụ liên đới trả cho ông Phạm Văn K (TB) - Đại diện Hộ kinh doanh Phạm Văn K số tiền mua thức ăn chăn nuôi heo còn nợ là 840.810.000VNĐ (tám trăm bốn mươi triệu tám trăm mười ngàn đồng) và tiền lãi là 20.000.000VNĐ (hai mươi triệu đồng).

2.2) ể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3) Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.3.1. Ông Phạm Văn K (TB) - Đại diện Hộ kinh doanh Phạm Văn K tự nguyện nhận ch u 9.456.000VNĐ (chín triệu bốn trăm năm mươi sáu ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông K đã nộp là 18.335.000VNĐ (mười tám triệu ba trăm ba mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001694 ngày 17/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre, hoàn trả lại cho ông K số tiền chênh lệch là 8.879.000VNĐ (tám triệu tám trăm bảy mươi chín ngàn đồng).

2.3.2. Ông Nguyễn Văn T, bà Lê Th P nhận liên đới ch u 9.456.000VNĐ (chín triệu bốn trăm năm mươi sáu ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ông T, bà P được giảm 4.728.000VNĐ (bốn triệu bảy trăm hai mươi tám ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, ông T, bà P có ngh a vụ liên đới nộp 4.728.000VNĐ (bốn triệu bảy trăm hai mươi tám ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3/ Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ