- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị H - Lục Huấn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐST-DS | Đồng Hỷ, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 440, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 08/2022/TLST- DS ngày 23 tháng 3 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1971
Trú tại: Tổ A, phường CG, thành phố TN, tỉnh TN.
- Bị đơn: 1. Anh Lục Huấn L, sinh năm 1995
2. Chị Phan Thị Th, sinh năm 1995
Cùng trú tại: Xóm ĐL, xã TL, huyện ĐH, tỉnh TN.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964.
Uỷ quyền cho: Bà Lê Thị H, sinh năm 1971
Cùng trú tại: Tổ A, phường CG, thành phố TN, tỉnh TN.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Lục Huấn L và chị Phan Thị Th sẽ có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị H toàn bộ số tiền nợ là 579.425.000đ (Năm trăm bẩy mươi chín triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:
* Phương thức thanh toán: Anh Lục Huấn L và chị Phan Thị Th sẽ có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị H toàn bộ số tiền nợ là 579.425.000đ (Năm trăm bẩy mươi chín triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) thành 07 (bẩy) lần.
* Thời hạn thanh toán:
+ Đợt 1: Ngày 15/6/2022 anh Lục Huấn L và chị Phan Thị Th sẽ thanh toán cho bà Lê Thị H số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
+ Đợt 2: Ngày 15/9/2022 anh Lục Huấn L và chị Phan Thị Th sẽ thanh toán cho bà Lê Thị H số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng);
+ Đợt 3: Ngày 15/12/2022 anh Lục Huấn L và chị Phan Thị Th sẽ thanh toán cho bà Lê Thị H số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng);
+ Đợt 4: Ngày 15/3/2023 anh Lục Huấn L và chị Phan Thị Th sẽ thanh toán cho bà Lê Thị H số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng);
+ Đợt 5: Ngày 15/6/2023 anh Lục Huấn L và chị Phan Thị Th sẽ thanh toán cho bà Lê Thị H số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng);
+ Đợt 6: Ngày 15/9/2023 anh Lục Huấn L và chị Phan Thị Th sẽ thanh toán cho bà Lê Thị H số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng);
+ Đợt 7: Ngày 15/12/2023 anh Lục Huấn L và chị Phan Thị Th sẽ thanh toán cho bà Lê Thị H số tiền 79.425.000 đồng (Bẩy mươi chín triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng);
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí:
+ Anh Lục Huấn L và chị Phan Thị Th phải liên đới chịu toàn bộ số tiền án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 13.588.500 đồng (Mười ba triệu năm trăm tám mươi tám nghìn năm trăm đồng) sung công quỹ Nhà nước.
+ Hoàn trả cho bà Lê Thị H số tiền 14.887.000 đồng (Mười bốn triệu tám trăm tám mươi bẩy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005285 ngày 23/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - Lưu HS, bộ phận DS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Huy Bắc |