vanban.org

Quyết định 11/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/7/2022, cụ thể như sau:

Hộ gia đình ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Ch có trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 8906-LAV-202000960 ngày 24/12/2020 của Ngân hàng Nô- Chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên. Tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/7/2022 là 218.803.220 đồng. Trong đó nợ gốc là 200.000.000 đồng; Tổng nợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/7/2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG NHÉ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2022/QĐCNHGT-DSMường Nhé, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện là Ngân hàng N và người bị kiện là ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Ch.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 15/7/2022 của Ngân hàng N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/7/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng N. Trụ sở chính tại: Số .. đường L, phường Th, quận B, TP Hà Nội.

Đại diện pháp luật: Ông Tiết Văn Th; Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Th; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N- Chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên;

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Th: Ông Nguyễn Đình Nh; Chức vụ: Phó giám đốc kiêm Trưởng phòng kế hoạch và kinh doanh Ngân hàng N- Chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên;

Căn cứ ủy quyền: Theo Quyết định số 2965/QĐ-NHNN-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng N về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án; Giấy ủy quyền số 12/GUQ-NHNN.MN ngày 15/7/2022 của Giám đốc Ngân hàng Nô chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên.

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn L; Sinh năm: 1963 và bà Nguyễn Thị Ch; Sinh năm: 1963; Cùng địa chỉ: Bản Mường Toong …, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/7/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/7/2022, cụ thể như sau:

Hộ gia đình ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Ch có trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 8906-LAV-202000960 ngày 24/12/2020 của Ngân hàng Nô- Chi nhánh huyện M, tỉnh Điện Biên. Tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 15/7/2022 là 218.803.220 đồng. Trong đó nợ gốc là 200.000.000 đồng; Tổng nợ lãi đến ngày Tòa án giải quyết, xét xử, tạm tính đến ngày 15/7/2022 là: 18.803.220 đồng (Bao gồm: Nợ lãi trong hạn là 16.803.220 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.998.836 đồng). Theo phương thức như sau:

Ông L và bà Ch trả nợ cho Ngân hàng N làm 03 đợt.

Đợt 1: Chậm nhất ngày 25/9/2022 ông L và bà Ch trả nợ cho Ngân hàng N số tiền tối thiểu là 70.0000.000 đồng.

Đợt 2: Chậm nhất ngày 25/11/2022 ông L và bà Ch trả nợ cho Ngân hàng N số tiền tối thiểu là 70.0000.000 đồng.

Đợt 3: Chậm nhất ngày 25/01/2023 ông L và bà Ch phải tất toán khoản vay cho Ngân hàng N số tiền tối thiểu là 78.803.220 đồng và lãi phát sinh tại thời điểm trả nợ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ