- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Hoàng Tấn H - Bị đơn Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Hoàng Tấn H.
- Căn cứ chính? Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐ-PT | Vĩnh Long, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông: Nguyễn Văn Trường
Các Thẩm phán:
Ông: Cao Văn Lạc
Bà: Trần Thị Ngọc Dung
Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 37/2021/QĐST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2021.
Toà án nhân dân thị xã B, tỉnh Vĩnh Long đã căn cứ vào quy định tại các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 218, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp tài sản kê biên” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng Tấn H, sinh năm: 1991.
Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1957.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm: 1957.
Cùng địa chỉ: Tổ 1, Khóm 2, phường A, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ: Số 189, Khóm 2, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
2. Ngân hàng thương mại cổ phần D.
Địa chỉ: Số 3-3A-3B-5 Sương Nguyệt Ánh, phường C, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Ngọc Bảo U, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số 110A, TX38, phường D, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Số 175, Khánh Hội , Phường 3, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bà Trần Thị T, sinh năm: 1938.
4. Anh Nguyễn Thành S, sinh năm: 1984.
5. Chị Dương Thị Kim L, sinh năm: 1985.
6. Nguyễn Dương Hoài A, sinh năm: 2011. Đại diện hợp pháp của cháu Hoài A là chị Dương Thị Kim L.
Cùng địa chỉ: Tổ 1, Khóm 2, phường A, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
7. Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm: 1979.
8. Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm: 1977.
9. Lê Nguyễn Kim Q, sinh năm: 2000.
10. Lê Nguyễn Kim M, sinh năm: 2007. Đại diện hợp pháp của em Kim M là bà Nguyễn Thị Thu N.
Cùng địa chỉ: Tổ 1, Khóm 2, phường A, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
11. Anh Huỳnh Hữu T, sinh năm: 1982.
12. Anh Nguyễn Hoàng Tấn H, sinh năm: 1984.
13. Nguyễn Quốc H, sinh năm: 2013. Đại diện hợp pháp của cháu H là anh Nguyễn Hoàng Tấn H.
Cùng địa chỉ: Tổ 1, Khóm 2, phường Cái Vồn, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
14. Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm: 1985.
15. Huỳnh Quốc K1, sinh năm: 2005.
16. Huỳnh Tuấn K2, sinh năm: 2007. Đại diện hợp pháp của em K1 và em K2 là bà Nguyễn Thị Hồng H.
Cùng địa chỉ: Tổ 1, Khóm 2, phường A, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Tại đơn kháng cáo ngày 01 tháng 11 năm 2021 với lý do kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ quyết định đình chỉ số 37/2021/QĐST-DS ngày 13/01/2021 của Tòa án nhân dân thị xã B.
XÉT THẤY:
Vào ngày 21/8/2018, anh H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Vĩnh Long giải quyết công nhận cho anh H được quyền sử dụng phần đất có diện tích 250m2 thuộc thửa đất số 48, tờ bản đồ số 26, diện tích 1.107,5m2, loại đất thổ vườn, đất tọa lạc tại khóm 2, thị trấn A (nay là khóm 2, phường A), thị xã B, tỉnh Vĩnh Long do hộ ông Nguyễn Văn Đ đứng tên quyền sử dụng đất gắn liền với căn nhà cấp 4, diện tích 78,4m2 (ngang 4,9m, dài 16m), mái lợp tole, nền lót gạch bông, vách tường, cột bê tông cốt thép.
Ngày 19/8/2018, anh H có đơn khởi kiện bổ sung yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Vĩnh Long giải quyết công nhận cho anh H được quyền sử dụng phần đất có diện tích 250m2 (đất ở) gắn liền với căn nhà cấp 4, diện tích 78,4m2 thuộc thửa đất số 48, tờ bản đồ số 26, diện tích 1.107,5m2, loại đất thổ vườn, đất tọa lạc tại khóm 2, phường A, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long do hộ ông Nguyễn Văn Đ đứng tên quyền sử dụng đất.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện:
Ngày 19/9/2018 và ngày 05/01/2021 anh H có đơn yêu cầu Tòa án ra Quyết định định giá tài sản tranh chấp gồm thửa đất số 48, tờ bản đồ số 26, diện tích 1.107,5m2, loại đất thổ vườn, đất tọa lạc tại khóm 2, phường A, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long do hộ ông Nguyễn Văn Đ đứng tên quyền sử dụng đất.
Ngày 20/6/2019 và ngày 11/3/2021 Tòa án tiến hành khảo sát, đo đạc và định giá thửa đất số 48, diện tích 1.107,5m2, tờ bản đồ số 26, tọa lạc tại Khóm 2, phường A, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long nhưng không thành. Với lý do, cơ quan chuyên môn đã xác định được trong thửa đất số 48 nêu trên đã tách thành một thửa đất riêng biệt cho một cá nhân khác.
Ngày 01/7/2019, Tòa án nhân dân thị xã B có thông báo yêu cầu cung cấp chứng số 610/TB-TA và ngày 22/9/2021 thông báo yêu cầu cung cấp chứng số 253/TB-TA và Văn bản số 96/GGT-TA ngày 19/3/2021 để yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Tấn H, ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Hồng H phải cung cấp họ tên, địa chỉ cụ thể của người nhận chuyển nhượng trong thửa đất số 48 nhưng anh H, ông Đ và bà H không cung cấp được cho Tòa án.
Ngày 25/7/2019, anh Nguyễn Hoàng Tấn H xin gia hạn thêm thời gian để tìm kiếm thông tin về người nhận chuyển nhượng thửa đất số 48, nhưng đến nay vẫn không cung cấp được. Thêm nữa, trong vụ án bị đơn không có yêu cầu phản tố và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án không có yêu cầu độc lập.
Tòa án nhân dân thị xã B yêu cầu anh H cung cấp tài liệu chứng cứ liên quan đến người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng anh H không cung cấp được thì anh H có quyền yêu cầu Tòa án xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ nhưng anh H không yêu cầu Tòa án xác minh vì vậy Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ
Từ những phân tích trên, xét yêu cầu kháng cáo của anh H là không có căn cứ chấp nhận, nên giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 37/2021/QĐST-DS ngày 13/10/2021 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Hoàng Tấn H.
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 37/2021/QĐST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Vĩnh Long
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Buộc anh Nguyễn Hoàng Tấn H phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm anh Nguyễn Hoàng Tấn H đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0012278 ngày 10/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, nên anh H không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TANDCC:01b; - CA: 01b; - VKSND TVL: 01b; - TAND TXB: 01b; - CC THSDS TXB: 01b; - Đs: 19b; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Văn Trường |