- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "LÊ VĂN H KIỆN LÊ KHA N"
- Tòa quyết gì? I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 1441/2020/DS-ST ngày 09 tháng 09
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2022/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa:
Ông Phan Nhựt Bình
Các Thẩm phán:
Ông Phan Văn Yên
Ông Nguyễn Văn Minh
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 1441/2020/DS-ST ngày
09 tháng 09 năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
a. Ngày 16 tháng 9 năm 2020, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là
bà Nguyễn Thị P có đơn kháng cáo một phần bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm về phần tiền lãi, buộc bị đơn trả lãi cho bà theo mức lãi suất 1%/tháng cho toàn bộ thời gian vay.
b. Ngày 18 tháng 9 năm 2020, nguyên đơn là ông Lê Văn H có đơn
kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tuyên hủy hợp đồng tặng cho nhà số 029117/HĐ-TCN ngày 24/9/2012 lập tại Phòng công chứng số 2, Thành phố Hồ Chí Minh giữa ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị Tuyết V với bà Lê Kha N và hủy phần cập nhật tên bà Lê Kha N ngày 06/11/2012 trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH09597 ngày 17/11/2011 do Ủy ban nhân dân Quận 6 cấp cho ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết V.
c. Ngày 21 tháng 9 năm 2020, bị đơn là bà Lê Kha N có đơn kháng cáo
yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị P về việc buộc bị đơn thanh toán số nợ gốc 850.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn có ý kiến về việc xin rút đơn khởi
kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị P có ý kiến xin rút yêu cầu độc lập.
Nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều đồng ý việc rút
đơn khởi kiện và rút yêu cầu độc lập. Bị đơn là bà Lê Kha N (có ông Lê Nguyễn Hoàng N1 đại diện theo ủy quyền), đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc rút yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Xét, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và bị đơn đồng ý việc rút đơn
khởi kiện của nguyên đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu độc lập và nguyên đơn, bị đơn đều đồng ý việc rút yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác nên được chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 1441/2020/DS-ST ngày 09 tháng 09
năm 2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 211/2021/TLPT-DS ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tặng cho tài sản; hủy cập nhật tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tranh chấp hợp đồng vay tiền và hợp đồng thế chấp tài sản” giữa:
1. Nguyên đơn:
1.1 Ông Lê Văn H, sinh năm 1964;
1.2 Bà Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: 180/1/32 Phạm T, Phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí
Minh
2. Bị đơn: Bà Lê Kha N, sinh năm 1985;
Địa chỉ: 180/1/32 Phạm T, Phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1947
Địa chỉ: 1017/88 Hồng B, Phường 12, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên hệ: 36/63 Trịnh Đ, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh
3.2 Ông Lê Nguyễn Hoàng N1, sinh năm 1992.
Địa chỉ: 180/1/32 Phạm T, Phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.3 Ông Nguyễn Thanh N2, sinh năm 1981
Địa chỉ: 369 Nơ Trang L, Phường 13, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.4 Trẻ Nguyễn Lê Minh N3, sinh năm 2013
Người đại diện theo pháp luật của trẻ N3: Bà Lê Kha N, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: 180/1/32 Phạm T, Phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí
Minh
3.5 Phòng công chứng số 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 94-96 Ngô Q, Phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
II. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết V phải chịu 400.000 (bốn trăm
ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AD/2014/0003470 ngày 30/6/2016 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Ông H, bà V còn phải nộp thêm 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.
- Bà Lê Kha N phải chịu 50.014.125 (năm mươi triệu không trăm mười
bốn nghìn một trăm hai mươi lăm) đồng.
- Bà Nguyễn Thị P được miễn. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền
23.500.000 (hai mươi ba triệu năm trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo các biên lai thu số AD/2014/0002684 ngày 10/12/2015 và AD/2014/0002847 ngày 19/01/2016 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6.
III. Án phí dân sự phúc thẩm:
- Ông Lê Văn H phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng
nhưng được cấn trừ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0092669 ngày 28/9/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho ông Lê Văn H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Bà Lê Kha N phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng
nhưng được cấn trừ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0092670 ngày 28/9/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Lê Kha N 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Bà Nguyễn Thị P được miễn.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; (1) - VKSND cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; (1) - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; (1) - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; (1) - Chi cục THADS Quận 6; (1) - Cục THADS Thành phố Hồ Chí Minh; (1) - Các đương sự; (8) - Lưu hồ sơ vụ án, VP (PPC-19). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Phan Nhựt Bình |