vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1980; Cư trú tại: khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Bến Tre.

Công ty A chịu trách nhiệm: + Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và lãi chậm nộp tính đến tháng 3/2021 cho ông Nguyễn Thanh N với tổng số tiền 93.895.122 đồng (Chín mươi ba triệu tám trăm chín mươi lăm ngàn một trăm hai mươi hai ) … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp về bảo hiểm xã hội Nguyễn Thanh N - Công ty A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1980; Cư trú tại: khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Bến Tre.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-LĐChâu Thành, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Lao động thụ lý số: 04/2021/TLST- LĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1980; Cư trú tại: khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Công ty A. Trụ sở: khu phố M, thị trấn N, huyện D, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Ngọc H – Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty A. Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Lê Diễm P ; chức vụ: Nhân viên Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty A. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội B. Trụ sở: phường B, thành phố C, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo pháp luật ông: Dương Văn T; chức vụ: Giám đốc Bảo hiểm xã hội B. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trường V; chức vụ: Trưởng phòng Thanh tra – Kiểm tra bảo hiểm xã hội B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty A chịu trách nhiệm: + Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và lãi chậm nộp tính đến tháng 3/2021 cho ông Nguyễn Thanh N với tổng số tiền 93.895.122 đồng (Chín mươi ba triệu tám trăm chín mươi lăm ngàn một trăm hai mươi hai ) đồng tại Bảo hiểm xã hội B. Số tiền trên còn tiếp tục được tính lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời hạn Công ty A chậm đóng theo quy định tại Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội.

- Án phí lao động sơ thẩm không có giá ngạch đương sự phải chịu 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Công ty A nhận chịu và Công ty A còn phải nộp số tiền này. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ