vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH sơn S số tiền nợ là 1.434.316.180 đồng theo Hợp đồng mua bán số 001/2019/HD.SH- AD ngày 11/05/2019, về việc mua bán hàng hóa: trong đó, nợ gốc là 1.185.702.000 đồng và số nợ lãi (tính đến ngày 24/5/2021) là 248.614.180 đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH S - Công ty CP A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHO HA NỘI
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-KDTMBắc Từ Liêm, ngày 24 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Lan

2. Bà Phan Thị Thúy Hà

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06 /2021/TLST-KDTM ngày 26 tháng 2 năm 2021, về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH sơn S số tiền nợ là 1.434.316.180 đồng theo Hợp đồng mua bán số 001/2019/HD.SH- AD ngày 11/05/2019, về việc mua bán hàng hóa: trong đó, nợ gốc là 1.185.702.000 đồng và số nợ lãi (tính đến ngày 24/5/2021) là 248.614.180 đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Trước ngày 01/2/2022 Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH sơn S số tiền 200.000.000 đồng.

+ Trước ngày 01/3/2022 Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH sơn S số tiền 200.000.000 đồng.

+ Trước ngày 01/4/2022 Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH sơn S số tiền 200.000.000 đồng.

+ Trước ngày 01/5/2022 Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH sơn S số tiền 200.000.000 đồng.

+ Trước ngày 01/6/2022 Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH sơn S số tiền 200.000.000 đồng.

+ Trước ngày 01/7/2022 Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH sơn S toàn bộ số tiền còn lại là 234.316.180 đồng.

Nếu Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A thực hiện đúng lộ trình thanh toán trên thì Công ty TNHH sơn S miễn toàn bộ tiền lãi cho Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A.

Nếu Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A vi phạm thực hiện nghĩa vụ trả nợ 2 tháng thì Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A phải trả cho Công ty TNHH sơn S cả số tiền gốc; nợ lãi tính đến ngày 24/5/2021 là 248.614.180 đồng và số tiền lãi phát sinh tính 10%/năm trên số tiền chậm trả.

Về án phí: Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp A có nghĩa vụ nộp 55.029.485 án phí tại Chi cục thi hành án quận Bắc Từ Liêm. Công ty TNHH sơn S được trả lại số tiền 10.277.000 đồng đã đóng tại biên lai số AB/2015/0003928 tại Chi cụ thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ