- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "T/C HĐTD giữa NH Kỹ Thương và ông D bà Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. THẠCH THẤT-TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-KDTM | Thạch Thất, ngày 18 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 30, 147, 144, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng, các điều 285, 290, 305, 351, 355 của Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số: 117/2020/TLST-KDTM ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Địa chỉ: Số 191, phố Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.
+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A, Chủ tịch HĐQT.
+ Người đại diện theo ủy quyền:
Anh Nguyễn Bá Qu – Cán bộ xử lý nợ
Anh Đỗ Ngọc Đ – Cán bộ xử lý nợ
(Theo văn bản ủy quyền số 1065/2018/UQ-TCB ngày 04/10/2018)
- Bị đơn: + Ông Nguyễn Đăng D, sinh năm 1973
+ Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: Thôn B (thôn 9 cũ), xã Ph X, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Đăng Th, sinh năm 1952
+ Bà Vương Thị T, sinh năm 1951
+ Anh Nguyễn Đăng Th, sinh năm 1997
+ Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 2000
+ Cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 2005
Người đại diện hợp pháp của cháu Thu H là ông D, bà Ph - Bố mẹ đẻ.
Cùng địa chỉ: Thôn B (thôn 9 cũ), xã Ph X, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Đăng D và vợ là bà Nguyễn Thị Ph xác nhận khoản nợ tại Techcombank theo hợp đồng tín dụng số 2657/HĐTD/SME-HKD/TCB-HTY ngày 14/6/2011 và Khế ước nhận nợ số 2657 ngày 16/6/2011 tạm tính đến ngày 07/01/2021 cụ thể như sau: Nợ gốc: 1.500.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 345.321.687 đồng; Nợ lãi quá hạn: 3.023.622.872 đồng. Tổng cộng: 4.868.944.559 đồng và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên kể từ ngày 08/01/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.2. Về lộ trình trả nợ: Đến hết ngày 30/01/2021, ông Nguyễn Đăng D và bà Nguyễn Thị Ph phải thanh toán toàn bộ số nợ trên cho Techcombank. Sau ngày 30/01/2021, ông Nguyễn Đăng D và bà Nguyễn Thị Ph không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Techcombank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản đảm bảo sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 519, tờ bản đồ số: 09, diện tích 244 m2 tại xã Ph X, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Thửa đất được UBND huyện Thạch Thất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 409287 cho hộ ông Nguyễn Đăng Th vào ngày 04/7/2002. Thửa đất được sang tên chủ sử dụng cho ông Nguyễn Đăng D vào ngày 20/01/2011.
Hợp đồng thế chấp được công chứng số 3738; Quyển số 02.2011 ngày 14/6/2011 tại Văn phòng công chứng số 7, thành phố Hà Nội.
Trong trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn Đăng D và bà Nguyễn Thị Ph vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay tại Techcombank.
2.3. Về lãi suất: Kể từ ngày 08/01/2021, ông Nguyễn Đăng D và bà Nguyễn Thị Ph vẫn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên trên số nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Đăng D và bà Nguyễn Thị Ph phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật là 56.430.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, bốn trăm ba mươi nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.260.000đ (Năm mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0011708 ngày 27/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân thành phố Hà Nội; - VKSND,THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Tạ Thị Ninh |