vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V ); trụ sở: Số A L, phường L, Đống Đa, Hà Nội do ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị đại diện theo pháp luật. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm pháp luật Ngân hàng S và Cá nhân V Hội Sở (Văn bản ủy quyền số 03/2020… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐĐC"
  • Tòa quyết gì? I. CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 11/2021/QĐST-KDTM
Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sư;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 37/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V ); trụ sở: Số A L, phường L, Đống Đa, Hà Nội do ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị đại diện theo pháp luật. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm pháp luật Ngân hàng S và Cá nhân V Hội Sở (Văn bản ủy quyền số 03/2020/UQ-HĐQT ngày 02/03/2020); Người được ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn: Ông Hoàng Thái S - Cán bộ Xử lý nợ (Giấy ủy quyền số 2203/2021/UQ-VPB ngày 22/03/2021).

* Bị đơn: Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ vận tải H ; trụ sở: Số A, ngách T, phường Th, Long Biên, Hà Nội do bà Trần Thu H - Giám đốc đại diện theo pháp luật.

* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trần Thu H, sinh năm: 1982; HKTT: Số Y, ngách T , phường Th, quận Long Biên, Hà Nội.

- Bà Lê Thị Thanh H1, sinh năm: 1981; HKTT: Số M, ngách L, phường Th, quận Long Biên, Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền của bà Hoa: Bà Trần Thu Hải (Giấy ủy quyền ngày 08/12/2020).

II. SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ CỤ THỂ NHƯ SAU:

1. Về quan hệ tín dụng: Các bên xác nhận không tranh chấp gì đối với các hợp đồng tín dụng đã ký. Các hợp đồng vay số 210618-4113291-01-SME ngày 22/6/2018; Hợp đồng cho vay từng lần số 191017-4113291-01-SME ngày 24/10/2017; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm ngày 23/10/2017 và các Hợp đồng bảo lãnh số 220618-4113291-01-SME/HĐBL ký ngày 22/06/2018 giữa V và bà Trần Thu Hải; Hợp đồng bảo lãnh số 220618-4113291-02-SME/HĐBL ký ngày 22/06/2018 giữa V và bà Lê Thị Thanh Hoa; Hợp đồng bảo lãnh số 191017-4113291-01-SME/HĐBL ký ngày 24/10/2017 giữa bà Trần Thu Hải và V ; Hợp đồng bảo lãnh số 191017-4113291-02-SME/HĐBL ký ngày 24/10/2017 giữa bà Lê Thị Thanh Hoa và V là có thật và tự nguyện.

Hai bên thoả thuận, thống nhất những nội dung như sau:

- Công ty TNHH Sản xuất thương mại và Dịch vụ vận tải H phải trả Ngân hàng V số tiền tạm tính đến ngày 31/03/2021 là: 947.410.316đồng, trong đó: Nợ gốc là: 768.956.145đồng; Nợ lãi: 279.454.171đồng.

Kể từ ngày tiếp theo 01/04/2021 Ngân hàng V được tiếp tục tính lãi trên số dư nợ gốc đến ngày Công ty H thanh toán cho Ngân hàng hết số nợ gốc.

2. Về quan hệ đảm bảo: Tài sản đảm bảo là xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET, số loại TRAILBLA, BKS: 30F-218.22 (Giấy Chứng nhận Đăng ký xe ô tô số: 471159 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 18/06/2018) cho Công ty H đã thế chấp cho Ngân hàng V .

3. Các bên cam kết thanh toán như sau:

- Ngân hàng V đồng ý để Công ty H trả nợ từ ngày 01/04/2021 đến ngày 01/07/2021 phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi trên cho ngân hàng.

- Nếu đến hết ngày 01/07/2021 Công ty H không thanh toán được hoặc thanh toán không hết nợ số tiền 947.410.316 đồng (Chín trăm bốn mươi bảy triệu, bốn trăm mười nghìn, ba trăm mười sáu đồng) nêu trên thì ngân hàng V có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET, số loại TRAILBLA, BKS: 30F-218.22 (Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 471159 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 18/06/2018) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty H . Thế chấp tại V theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: 210618-4113291-01-SME/TC ngày 22/06/2018.

Tại buổi xem xét thẩm định ngày 29/03/2021, Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH Sản xuất thương mại và Dịch vụ vận tải H xác định xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET - TRAILBLA, BKS: 30F-218.22 hiện Công ty H đang dùng vào việc kinh doanh vận tải ở xa không về trụ sở công ty để thẩm định theo thông báo của Tòa án, Công ty H cam kết không cầm cố, thế chấp, mua bán, chuyển nhượng xe trên với bất kỳ bên thứ ba nào khác. Tài sản thế chấp hiện nay vẫn là tài sản của Công ty H và Công ty H chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý tài sản này: Giấy đăng ký xe bản gốc do Ngân hàng V giữ. Công ty H và Ngân hàng V đề nghị Tòa án không tiếp tục thẩm định chiếc xe trên, giải quyết vụ kiện theo pháp luật.

Trường hợp kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản bảo đảm nêu trên không đủ để thu hồi khoản nợ. Ngân hàng V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi các tài sản khác thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Trần Thu Hải, bà Lê Thị Thanh Hoa để thu hồi khoản nợ cho đến khi Công ty H thanh toán hết nợ cho V theo thỏa thuận.

4. Về án phí: Công ty TNHH Sản xuất thương mại và Dịch vụ vận tải H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của tổng số tiền: 947.410.316 đồng là: 20.211.155 đồng; Số tiền tạm ứng án phí 20.267.000 đồng của Ngân hàng TMCP V (V ) đã nộp theo biên lai số 0017188 ngày 23/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên được trả lại. Ngân hàng TMCP V (V ) được nhận lại số tiền 20.267.000đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ