- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Hồng và anh Lê Văn Sơn thuận tình xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021, về việc“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh: Lê Văn S, sinh năm 1988;
+ Chị: Lê Thị H, sinh năm 1985;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/3/2021, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Văn S và chị Lê Thị H đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn S và chị Lê Thị H tự nguyện kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum. Quá trình chung sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc vì bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Do vậy, anh S và chị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng anh Lê Văn S và chị Lê Thị H có 02 con chung gồm:
+ Lê Ngọc Thảo V, sinh ngày 01/12/02012;
+ Lê Ngọc Bảo A, sinh ngày 21/10/2014.
Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận: Anh Lê Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Ngọc Thảo V cho đến khi trưởng thành, tự lập được; chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Ngọc Bảo A cho đến khi trưởng thành, tự lập được.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lê Văn S nhận nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Lê Thị H.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Lê Văn S và chị Lê Thị H về việc nuôi con như sau:
Anh Lê Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Ngọc Thảo V ; sinh ngày 01/12/02012 cho đến khi trưởng thành, tự lập được; chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Ngọc Bảo A; sinh ngày 21/10/2014 cho đến khi trưởng thành, tự lập được.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2]. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lê Văn S tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Lê Văn S đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số: AA/2016/0002634 ngày 04/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND t. Kon Tum; - VKSND h. Ngọc Hồi; - UBND thị trấn Plei Kần; - Chi cục THADS h. Ngọc Hồi; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |