vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T. Về con chung: Chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T có có 01 con chung là Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 08/11/2009. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đ, chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ĐÔNG SƠN
tØnh thanh ho¸

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 11/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2021 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trịnh Thị LA, sinh năm: 1984

Anh Nguyễn Duy T, Sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: Khu phố ĐX, thị trấn RT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 8 năm 2021, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sông chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị LA và anh T đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T đều xác định: Vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận việc chị LA và anh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T có 01 con chung là Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 08/11/2009. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đ, chị LA không phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng anh T.

Về tài sản: Chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T thỏa thuận: Chị LA chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T.

- Về con chung: Chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T có có 01 con chung là Nguyễn Duy Đ, sinh ngày 08/11/2009. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đ, chị LA không phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng anh T.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được can trở.

- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thị LA và anh Nguyễn Duy T thống nhất thỏa thuận: Chị LA chịu trách nhiệm nộp cả 300.000 đồng lệ phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị LA đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0008703 ngày 20/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ