vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên là Lê Hoàng Anh Th, sinh ngày 23/9/2015; Lê Văn Nhật T, sinh ngày 07/9/2017. Anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị Thanh H thỏa thuận là giao cháu Lê Hoàng Anh Th, sinh ngày 23/9/2015 cho chị H trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ
Hương Trà, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 119/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn Quang L, xã Hương B, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Thanh H, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn Bình Sơn, xã Hương B, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị Thanh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên là Lê Hoàng Anh Th, sinh ngày 23/9/2015; Lê Văn Nhật T, sinh ngày 07/9/2017. Anh Lê Văn S và chị Hoàng Thị Thanh H thỏa thuận là giao cháu Lê Hoàng Anh Th, sinh ngày 23/9/2015 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Th đủ 18 tuổi; giao cháu Lê Văn Nhật T, sinh ngày 07/9/2017 cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng cho con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có ai yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 007528 ngày 09/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Lê Văn S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ