vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 13/04/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lee Gwi H, sinh năm 1977.

Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993; ĐKNKTT: phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Lee Gwi H và Chị Nguyễn Thị Thu H. Về con chung: Cô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lee Gwi H, sinh năm 1977.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2021/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 23/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lee Gwi H, sinh năm 1977. Quốc tịch: Hàn Quốc; Hộ chiếu số: xxxxxxxxx. Nơi cư trú: #19-7, Tojeong L –gil Mangyeong – eup, Gimje – si, Jeollabuk – do, Hàn Quốc. HKTT: Pyeongtaek, Kyonggi, Hàn Quốc. Chỗ ở hiện nay: Đại lộ H, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993; ĐKNKTT: phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Người phiên dịch: Chị Phùng Thị Thu H, sinh năm 1983 – cộng tác viên dịch thuật tiếng Hàn của Phòng công chứng số 1 tỉnh Phú Thọ. ĐKHKTT: Phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lee Gwi H, sinh năm 1977. Quốc tịch: Hàn Quốc; Hộ chiếu số: xxxxxxxxx. Nơi cư trú: Gimje – si, Jeollabuk – do, Hàn Quốc. HKTT: Pyeongtaek, Kyonggi, Hàn Quốc. Chỗ ở hiện nay: Đại lộ H, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993; ĐKNKTT: phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Lee Gwi H và Chị Nguyễn Thị Thu H. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của Anh Lee Gwi H và Chị Nguyễn Thị Thu H về nuôi con chung: Giao cháu Lee Nguyễn Quang Anh, sinh ngày 08/10/2016 cho Chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lee Gwi H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Lee Nguyễn Quang A vào ngày 10 hàng tháng với số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng) gửi vào số tài khoản 568989999 tại Ngân hàng V chi nhánh V, Phú Thọ, chủ tài khoản Nguyễn Thị Thu H cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng từ ngày 10.4.2021. Anh Lee Gwi H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ: Đương sự không đề nghị, Tòa án không giải quyết. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hoài đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai thu số 0004409 ngày 22/3/2021 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Anh Lee Gwi H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ