- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhạn thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 04 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/01/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đàm Văn T, sinh năm: 1974
Trú tại: Tổ 24, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;
- Bà Trần Thị B, sinh năm: 1975
Trú tại: Tổ 24, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đàm Văn T và bà Trần Thị B thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên tên Đàm Văn T1, sinh ngày 27/7/1994 và Đàm Thị Mỹ D, sinh ngày 27/9/2003. Ly hôn, giao con Đàm Thị Mỹ D, sinh ngày 27/9/2003 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng; thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/02/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Riêng con Đàm Văn T1 hiện nay đã đủ 18 tuổi, phát triển bình thường nên không đề cập đến.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận;
Về nợ chung: Không có.
Lệ phí Tòa án: Ông Đàm Văn T và bà Trần Thị B mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đàm Văn T và bà Trần Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Đàm Thị Mỹ D, sinh ngày 27/9/2003 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng; thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/02/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Riêng con Đàm Văn T1 hiện nay đã đủ 18 tuổi, phát triển bình thường nên không đề cập đến.
Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận;
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Đàm Văn T và bà Trần Thị B tự nguyện chịu. Ông Đàm Văn T và bà Trần Thị B đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0007172 ngày 12/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS Q. Ngũ Hành Sơn; - UBND xã Kim Tân, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương; (số 02/1994); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |