vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quách Văn V và chị Bàn Thị T 2.

xã hội đặc biệt khó khăn, nên miễn toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh V theo quy định của pháp luật 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Quách Văn V - Bàn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quách Văn V và chị Bàn Thị T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 22 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH, TỈNH THANH HÓA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Đình Huy. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Len; 2. Ông Nguyễn Tiến Tân Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 6; Điều 24; khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều của Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Quách Văn V, sinh năm 1983 Trú tại: Thôn B, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H

- Trợ giúp viên, trợ giúp pháp lý chi nhánh số 4 thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1983 Trú tại: Thôn B, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn 3, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quách Văn V và chị Bàn Thị T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Về hôn nhân: Anh Quách Văn V và chị Bàn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Quách Văn V, bà Nguyễn Thị H và chị Bàn Thị T thống nhất có 02 con chung là: + Quách Văn T, sinh ngày 24/5/2006. + Quách Thị Ngọc H, sinh ngày 30/9/2009. Hai bên thỏa thuận: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Quách Văn T và Quách Thị Ngọc H. Anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi cháu một tháng 500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2021 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi. A nh V có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Anh Quách Văn V, bà Nguyễn Thị H và chị Bàn Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Anh Quách Văn V, bà Nguyễn Thị H và chị Bàn Thị T thống nhất: Anh V chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, anh V là người dân tộc thiểu số ở xã điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn, nên miễn toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh V theo quy định của pháp luật 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ