vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Xuân K và chị Đỗ Thị BT. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Xuân K và chị Đỗ Thị BT thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Mai Xuân K và chị Đỗ Thị BT có 02 con chung chưa thành niên là cháu Mai T, sinh ngày 25/8/2006 và cháu Mai X, sinh ngày 14/9/2016. Anh K và chị BT thỏa thuận là chị BT trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Xuân K và Đỗ Thị BT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Xuân K và chị Đỗ Thị BT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐN, ngày 06 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Mai Xuân K, sinh năm 1980; Địa chỉ: Bản N2, xã T, huyện N, tỉnh Điện Biên; Nơi công tác: Trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học N2, xã T, huyện N, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Chị Đỗ Thị BT, sinh năm 1978; Địa chỉ: Bản N2, xã T, huyện N, tỉnh Điện Biên; Nơi công tác: Trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học N2, xã T, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Xuân K và chị Đỗ Thị BT. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Xuân K và chị Đỗ Thị BT thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Mai Xuân K và chị Đỗ Thị BT có 02 con chung chưa thành niên là cháu Mai T, sinh ngày 25/8/2006 và cháu Mai X, sinh ngày 14/9/2016. Anh K và chị BT thỏa thuận là chị BT trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là Mai T, sinh ngày 25/8/2006 và cháu Mai X, sinh ngày 14/9/2016 cho đến khi thành niên. Về việc cấp dưỡng cho con: Anh K và chị BT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh K và chị BT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh K và chị BT không có nợ chung.

- Về án phí: Anh Mai Xuân K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số AA/2010/08418 ngày 10 tháng 12 năm 2020. Anh K được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ