- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 05/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” của người yêu cầu:
- Ông Trần Văn H, sinh năm 1996; địa chỉ: Xã B, huyện H, tỉnh Quảng Nam và bà Phùng Thị Diễm P, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Phùng Thị Diễm P kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện H, tỉnh Quảng Nam theo Giấy đăng ký kết hôn 07/2018 ngày 19.3.2018. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng, đến ngày 21.12.2020 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, cãi vã nên không thể sống chung. Tại phiên hòa giải ngày 22.01.2021, ông Trần Văn H và bà Phùng Thị Diễm P đều xác định mâu thuẫn trầm trọng, không thể sống chung được nên ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Văn H vàa bà Phùng Thị Diễm P xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Trần Thị Ngọc B, sinh ngày 04.4.2018 cho bà Phùng Thị Diễm P trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Ông Trần Văn H và bà Phùng Thị Diễm P xác định không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Trần Văn H và bà Phùng Thị Diễm P xác định vợ chồng không có nợ chung.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Trần Văn H vàa bà Phùng Thị Diễm P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008077 ngày 25/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 22 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do đó căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 33 Luật Hòa giải, đối ông Trần Văn H vàa bà Phùng Thị Diễm P.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Phùng Thị Diễm P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thị Ngọc B, sinh ngày 04.4.2018 cho bà Phùng Thị Diễm P trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn H và bà Phùng Thị Diễm P xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự ) ông Trần Văn H vàa bà Phùng Thị Diễm P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008077 ngày 25/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Văn H và bà Phùng Thị Diễm P đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - UBND xã B, huyện H, tỉnh Quảng Nam; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Nam |