- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HƯNG - HOA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc H, sinh năm 1965;
Nơi ĐKHHTT: Khu 3, xã L, huyện H, tỉnh P.
- Bị đơn: Bà Phùng Thị H, sinh năm 1963;
Nơi ĐKHHTT: Khu 3, xã L, huyện H, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lê Ngọc H và bà Phùng Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: ông Lê Ngọc H và bà Phùng Thị H thỏa thuận các con chung là Lê Ngọc B, sinh ngày 22/12/1988 và Lê Ngọc L, sinh ngày 23/4/1990 đã trưởng thành, có gia đình riêng, có công việc. Nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: ông Lê Ngọc H và bà Phùng Thị H xác định có nhưng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
*Về công nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Ông Lê Ngọc H và bà Phùng Thị H thống nhất không có gì, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Ông Lê Ngọc H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0004761 ngày 17 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh P. Hoàn lại cho ông H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - UBND xã L; - CCTHADS huyện H. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trịnh Đình Yên |