- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc T1; cùng nơi cư trú: Tổ 6, ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh B;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Hương
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 01 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con” giữa:
*Người khởi kiện: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; trú tại: Tổ 6, ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh B;
*Người bị kiện: anh Trần Quốc T1, sinh năm 1986; trú tại: Tổ 6, ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh B;
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc T1; cùng nơi cư trú: Tổ 6, ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh B;
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc T1 thống nhất thỏa thuận giao con chung là Trần Quốc A, sinh ngày 10/6/2007 và Trần Thị Hồng N, sinh ngày 08/01/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thị Hồng N mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các bên thống nhất là tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Phú; - TAND tỉnh Bình Phước - Chi cục Thi hành án huyện; - UBND xã Thuận Phú (Cqđkkh); - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |