- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tòng Thị T, sinh ngày 02/9/1992.
- Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh ngày 10/12/1992. Cùng địa chỉ: Bản Y, xã L, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tòng Thị T, sinh ngày 02/9/1992.
- Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh ngày 10/12/1992. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. * Về con chung: Cháu Lò Thị Như N, sinh ngày: 28/01/2012 do chị Tòng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Cháu Lò Thị Yên H, sinh ngày: 19/8/2010 và cháu Lò Tuấn A, sinh ngày: 14/7/2014 do anh Lò Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị T và anh C không yêu cầu Toà án giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu. * Về tài sản chung, riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Tòng Thị T và anh Lò Văn C được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Điện Biên Đông; - Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND xã L, h.Đ, tỉnh B; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hồng Quang |