- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị H ly hon anh Trần Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Trần Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2020/TLST - HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1997; nơi cư trú: thôn T, xã P, huyện B, tỉnh Quảng Bình..
- Bị đơn: anh Trần Văn Q, sinh năm 1990; nơi cư trú: thôn Tây Đ, xã P, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Trần Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Vợ chồng chị H, anh Q có 01 con chung là Trần Bảo A, sinh ngày 24/02/2017. Sau ly hôn hai đương sự thống nhất giao con cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh Q không yêu cầu chị H đóng góp phí tổn nuôi con chung. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. * Về tài sản chung: Hai đương sự thống nhất không có tài sản chung, nợ chung tự thỏa thuận giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị H thoả thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0000520 ngày 27/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Chị H được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã P (Số 06/2015; Quyển số 01/2015); - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |