- Tranh chấp gì? án hành chính — "Sái Văn G - UBND thành phố V"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 08/2021/TLST-HC ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc khởi kiện Quyết định hành chính, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-HC | Vĩnh Phúc, ngày 27 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số: 08/2021/TLST-HC ngày 08 tháng 4 năm 2021;
Xét thấy: Ngày 27/7/2021, người khởi kiện có đơn rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 08/2021/TLST-HC ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc khởi kiện Quyết định hành chính, giữa:
Người khởi kiện: - Ông Sái Văn G, sinh năm 1970;
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970;
Cùng địa chỉ: Thôn Ch, xã Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh phúc.
Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1980, địa chỉ: đường N1, xã Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (Theo văn bản ủy quyền ngày 06/5/2021).
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc, địa chỉ trụ sở: đường L, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Văn L - Chức vụ: Chủ tịch.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật.
Về án phí: Ông Sái Văn G và bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí, hoàn trả ông G, bà H 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0009781 ngày 24/3/2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Vĩnh Phúc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HC: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST-HC). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả quyết định về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Hạnh tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án |