vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1930 mất năng lực hành vi dân sự.

[2]. Về người giám hộ cho bà Nguyễn Thị B được thực hiện theo quy định của pháp luật. [3]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Văn T phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được tính trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0006214 ngày 05/5/2021 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ông Huỳnh Văn T yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? [1]. Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1930 mất năng lực hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-DS
Ngày: 09 - 7 - 2021.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự)

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Xuân Sơn

Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thanh Hải

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Ông Cao Kỷ Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 7 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 59/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 11/2021/QĐST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm: 1969

Địa chỉ: Tổ 4, Ấp M, xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai

Số điện thoại: xxxx.xxxxxx

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Huỳnh Thị N, sinh năm: 1952

Địa chỉ: Số nhà 44, Tổ 3, Ấp M, xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai

+ Ông Huỳnh Văn V, sinh năm: 1954

Địa chỉ: Tổ 13, Ấp M, xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai

+ Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1960

Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện H, tỉnh Long An.

+ Bà Huỳnh Thị R, sinh năm: 1962

Địa chỉ: Tổ 2, Ấp M, xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

+ Ông Huỳnh Văn H, sinh năm: 1968

Địa chỉ: Số nhà 108/4, Tổ 3, Ấp M, xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

+ Bà Huỳnh Thị Thu L, sinh năm: 1975

Địa chỉ: Khu phố S, thị trấn V, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

(Ông T có mặt, các đương sự khác xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Người yêu cầu ông Huỳnh Văn T trình bày:

Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1930 (còn sống) và ông Huỳnh Văn H, sinh năm: 1929 (mất năm 1986) là vợ chồng, có 08 người con:

- Bà Huỳnh Thị N - sinh năm: 1952

- Ông Huỳnh Văn V - sinh năm: 1954

- Ông Huỳnh Văn P – sinh năm: 1958 (ông Phước chết năm: 2017); Ông P có vợ tên là Trương Ngọc K – sinh năm: 1965. Ông P và bà K có 03 người con là Huỳnh Văn T – sinh năm: 1988, Huỳnh Văn T1 - sinh năm: 1989 và Huỳnh Văn T2 – sinh năm: 1992, cùng địa chỉ: Tổ 10, Khu phố B, thị trấn V, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

- Bà Huỳnh Thị T - sinh năm: 1960

- Bà Huỳnh Thị R - sinh năm: 1962

- Ông Huỳnh Văn H - sinh năm: 1968

- Ông Huỳnh Văn T - sinh năm: 1969

- Bà Huỳnh Thị Thu L - sinh năm: 1975

Từ khi sinh ra, lớn lên, kết hôn, sinh con và về già, bà B có sức khỏe tâm thần, thể chất bình thường như những người khác. Nhưng từ năm 2020 cho đến nay, do tuổi cao, sức khỏe của bà B yếu dần, tâm thần thường xuyên có biểu hiện lẫn, lúc nhớ, lúc quên, thẩm chí các con của mình có lúc bà B không nhớ. Các giao dịch trong cuộc sống bà B không thể thực hiện được, dẫn đến khó khăn cho cuộc sống. Do đó phải cần người giám hộ để chăm sóc cho bà B nên ông yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1930 bị mất năng lực hành vi dân sự.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Huỳnh Thị N, ông Huỳnh Văn V, bà Huỳnh Thị T, bà Huỳnh Thị R, ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Thu L trình bày: Thống nhất với lời trình bày và yêu cầu của ông Huỳnh Văn T.

* Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu tham gia phiên họp: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Văn T về việc yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị B mất năng lực hành vi dân sự. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Văn T phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định, được tính trừ vào tiền lệ phí đã nộp. Về quyền kháng cáo theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai nhận định:

. Tại phiên họp người yêu cầu ông Huỳnh Văn T có mặt, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị N, ông Huỳnh Văn V, bà Huỳnh Thị T, bà Huỳnh Thị R, ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Thu L xin vắng mặt. Căn cứ khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy định.

. Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự và thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1930, nơi cư trú: Tổ 4, Ấp M, xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 68, 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015, xác định ông Huỳnh Văn T là người yêu cầu, bà Huỳnh Thị N, ông Huỳnh Văn V, bà Huỳnh Thị T, bà Huỳnh Thị R, ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Thu L là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; quan hệ pháp luật là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” và việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

. Xét yêu cầu của ông Huỳnh Văn T yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị B mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ: Theo lời trình bày của ông T: Từ khi sinh ra, lớn lên, kết hôn, sinh con và về già, bà Bê có sức khỏe tâm thần, thể chất bình thường. Nhưng từ năm 2020 cho đến nay, do tuổi cao, sức khỏe của bà B yếu dần, tâm thần thường xuyên có biểu hiện lẫn, lúc nhớ, lúc quên, thẩm chí các con của mình có lúc bà B không nhớ; Trong quá trình tố tụng, Tòa án đã ban hành quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với bà B. Kết luận số: 406/KL-VPYTW ngày 02/6/2021 của Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa kết luận bà Nguyễn Thị B mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1930 mất năng lực hành vi dân sự.

. Về người giám hộ cho bà Nguyễn Thị B được thực hiện theo quy định của pháp luật.

. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 150 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, tiểu mục 1, mục I phần B Danh mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, ông Huỳnh Văn T phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được tính trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0006214 ngày 05/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Ông T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

. Xét quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu tham gia phiên họp phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 68, Điều 150, 361, 366, 367, 369, 370, 371, 372, 376, 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, tiểu mục 1, mục I phần B Danh mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

[1]. Tuyên bố: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1930 mất năng lực hành vi dân sự.

[2]. Về người giám hộ cho bà Nguyễn Thị B được thực hiện theo quy định của pháp luật.

[3]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Văn T phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được tính trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0006214 ngày 05/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Ông T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

[4]. Về quyền kháng cáo: Ông Huỳnh Văn T được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Bà Huỳnh Thị N, ông Huỳnh Văn V, bà Huỳnh Thị T, bà Huỳnh Thị R, ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Thu L được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ