- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất NLHVDS Thuận- Sỹ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phạm Thị T về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-DS | B, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Anh Vương- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Lâm tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 38/2021/TLST-VDS ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 91/2021/QĐST-VDS ngày 16 tháng 11 năm 2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1945. Địa chỉ: Số 818 Nguyễn Văn Cừ, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Đức S, sinh năm 1944. HKTT: 818 Nguyễn Văn Cừ, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ: 243 Hùng Vương, tổ 6, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
(Bà T có đơn yêu cầu vắng mặt, ông S vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ VIỆC:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 28/12/2020 của bà Phạm Thị T và các tài liệu trong hồ sơ thể hiện: Bà T và ông Phạm Đức S chung sống với nhau khoảng năm 1967-1968, vợ chồng có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ 818 Nguyễn Văn Cừ, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, có vườn tại thôn 13, xã L, huyện B, con trai ruột là Phạm Xuân C hiện cư trú tại tổ 6, thị trấn L, huyện B. Năm 2012 ông S bị tai nạn giao thông tại phường L, thành phố B. Gia đình đưa ông S đi cấp cứu và điều trị ở nhiều nơi như Bệnh viện Đồng Nai, bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh. Do ông S bị chấn thương sọ não nên buộc phải nuôi não tại bệnh viện Chợ Rẫy- Thành phố Hồ Chí Minh. Sau thời gian chữa trị, phần não của ông S không thể phục hồi, ông S khuyết não từ thời điểm năm 2012 đến nay, bản thân bị liệt không đi lại được, không nói được, không nhận biết được người nào cả. Tình trạng này của ông S đã 09 năm nay, thường xuyên phải có người chăm sóc, trông nom. Về thời gian chăm sóc, nơi ở của ông S phụ thuộc vào khả năng của bà T và các con, vì vậy lúc thì ông S ở tại phường L, thành phố B, lúc thì ở tại tổ 6, thị trấn L, huyện B, có khi lại về xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Do thời gian điều trị bệnh cho ông S quá dài và đã lâu nên không còn lưu giữ các giấy tờ tai nạn, giấy tờ viện phí của bệnh viện.
Nay bà T làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm tuyên bố ông Phạm Đức S mất năng lực hành vi dân sự. Mục đích để bà T tiện tham gia các giao dịch dân sự và các vấn đề cá nhân khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Lâm tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm mở phiên học, phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Phạm Thị T về việc tuyên bố ông Phạm Đức S mất năng lực hành vi dân sự. Về chi phí tố tụng (giám định khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của ông Phạm Đức S) buộc bà T phải chịu. Về lệ phí giải quyết việc dân sự cần xem xét miễn cho bà Phạm Thị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Phạm Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phạm Đức S mất năng lực hành vi dân sự, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tại thời điểm bà T yêu cầu tuyên bố ông Phạm Đức S mất năng lực hành vi dân sự thì ông S đang ở địa chỉ tại tổ 6, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Đồng thời ông S, bà T cũng có tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thôn 13, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (đang tranh chấp trong vụ án dân sự khác). Vì vậy Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo qui định tại khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Phạm Thị T và ông Phạm Đức S là vợ chồng, chung sống với nhau khoảng năm 1968. Năm 2012 ông S bị tai nạn giao thông, chấn thương sọ não dẫn đến phải điều trị tại các bệnh viện thuộc tỉnh Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh. Từ khi bị tai nạn thì ông S không thể đi lại được, không nói được, không nhận biết được ai. Tại kết luận số 185/KLGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên- Bộ tư pháp kết luận: “Đương sự Phạm Đức S; sinh năm 1944; Giới: Nam; Hộ khẩu thường trú: Số 818 Nguyễn Văn Cừ, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ: 243 Hùng Vương, tổ 6, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Kết luận về y học: Hiện tại đương sự bị bệnh: sa sút trí tuệ sau chấm thương sọ não (F02- ICD 10). Kết luận về khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi: Hiện tại đương sự: Mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi”. Do đó bà Phạm Thị T đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm tuyên bố ông Phạm Đức S mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ chấp nhận.
Chi phí giám định: Bà Phạm Thị T phải chịu chi phí giám định số tiền 12.000.000 đồng (đã nộp xong).
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 149, Điều 150 Bộ luật tố tụng dân sự, áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Miễn toàn bộ lệ phí Tòa án cho bà Phạm Thị T (người cao tuổi).
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 370, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật dân sự 2015.
- Căn cứ Điều 149, Điều 150 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phạm Thị T về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Tuyên bố ông Phạm Đức S, sinh năm 1944- Hộ khẩu thường trú: 818 Nguyễn Văn Cừ, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ: 243 Hùng Vương, tổ 6, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về chi phí giám định: Buộc bà Phạm Thị T phải chịu chi phí giám định với số tiền 12.000.000 đồng (đã nộp xong).
3. Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Miễn toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự cho bà Phạm Thị T (người cao tuổi).
4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Bảo Lâm; - Chi cục THADS Bảo Lâm; - Người yêu cầu, người liên quan; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Thị Bích Thủy |