- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị N kiện bà Nguyễn Thị T tranh chấp hụi họ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /2021/QĐXXST - DS | Phú Xuyên, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 và khoản 1 điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2021/TLST - DS ngày 21 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963.
HKTT và cư trú tại: Thôn H, xã H, huyện P, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963
- HKTT và cư trú tại: Thôn H, xã H, huyện P, TP Hà Nội.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Văn D, sinh năm 1961
HKTT và cư trú tại: Thôn H, xã H, huyện P, TP Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đào Văn D là bà Nguyễn Thị T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn D phải liên đới thanh toán trả bà Nguyễn Thị N 260.000.000đ tiền họ và 46.800.000 đồng tiền lãi, tổng là 306.800.000đ (Ba trăm lẻ sáu triệu tám trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và phía bà Nguyễn Thị N có đơn đề nghị thi hành án, ngoài số tiền phải thanh toán nêu trên, bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn D còn phải thanh toán trả cho bà Nguyễn Thị N khoản tiền lãi theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
+ Về án phí:
Bà Nguyễn Thị T và ông Đào Văn D phải liên đới chịu 7.650.000đ ( Bảy triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị N không phải chịu án phí dân sự nên được trả lại số tiền 6.500.000đ ( Sáu triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số AE/2010/0006025 ngày 21 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Văn Phong |