- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đinh Văn Huấn cùng các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________ Số: 11/2021/QĐST-DS | Mộc Châu, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Ông Đinh Văn H, sinh năm: 1974.
+ Bà Bùi Thị C, sinh năm: 1971.
+ Ông Trần Đình T, sinh năm: 1972.
+ Ông Đặng Văn L, sinh năm: 1965.
+ Ông Trần Ngọc C, sinh năm: 1957.
+ Ông Trần Đức T, sinh năm: 1968.
+ Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1954.
+ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1987.
Cùng địa chỉ: Tiểu khu 14, thị trấn M, huyện M, tỉnh S.
- Bị đơn:
+ Ông Phạm Ngọc T, sinh năm: 1991.
+ Ông Phạm Văn Q, sinh năm: 1987.
+ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1973.
Cùng địa chỉ: Tiểu khu 14, thị trấn M, huyện M, tỉnh S.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Tiểu khu 14, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
+ Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Địa chỉ: Tiểu khu 14, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế H – Trưởng phòng Tài nguyên môi trường huyện Mộc Châu.
+ Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu. Địa chỉ: Tiểu khu Cơ Quan, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đinh Văn H, bà Bùi Thị C, ông Trần Đình T, ông Đặng Văn , ông Trần Ngọc C, ông Trần Đức T, bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn B, ông Phạm Ngọc T, ông Phạm Văn Q, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị M, Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu, Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu thống nhất xác định có 01 lối đi chung gồm hai phần có vị trí tiếp giáp cụ thể như sau:
+ Phần thứ nhất: Phía đông nam giáp đường đi của xóm có chiều dài 4m;
Phía tây nam giáp đất ông Nguyễn Văn T dài 10,5m; giáp đất bà Bùi Thị C dài 16,28m; giáp đất bà Nguyễn Thị M dài 12,85m; giáp đất ông Trần Đình T dài 24,7m; giáp đất ông Đinh Văn H dài 5,27m; giáp đất ông Đặng Văn L dài 21,30m; giáp đất ông Trần Ngọc C dài 13,09m.
Phía tây bắc dài 4m giáp đường đi.
Phía đông bắc giáp đất Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu (đang cho hộ ông Phạm Văn Quỳnh; ông Phạm Ngọc Thái thuê khoán) dài 104,8m.
+ Phần thứ hai: Phía tây nam giáp đường đi của xóm có chiều dài 3,14m;
Phía tây bắc nam giáp đất bà Nguyễn Thị M dài 37,12m.
Phía đông bắc giáp lối đi chung của xóm dài 2,99m.
Phía đông nam giáp đất của Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu (đang cho hộ ông Phạm Văn Q thuê khoán) dài 37,12m.
(Có sơ đồ khu đất kèm theo)
- Hộ ông Đinh Văn H, bà Bùi Thị C, ông Trần Đình T, ông Đặng Văn L, ông Trần Ngọc C, ông Trần Đức T, bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị M tự nguyện tháo dỡ hàng rào xây trên đất, trả lại lối đi chung cho xóm.
- Hộ ông Nguyễn Văn T tự nguyện tháo dỡ hố bi ô gas; hộ ông Phạm Ngọc T tự nguyện tháo dỡ giàn su su, di dời cây cối; hộ ông Phạm Văn Q tự nguyện tháo dỡ một phần hố ủ ướp của gia đình nằm trên phần đất là lối đi chung của xóm.
- Về án phí: Ông Đinh Văn H tự nguyện xin chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0001073 ngày 09 tháng 11 năm 2020. Ông Đinh Văn H được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đỗ Như Khánh |