vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 18/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Danh Thị Hoàng N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Nhà không số, ấp T N, xã V T, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 18 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Danh Thị Hoàng N, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Nhà không số, ấp T N, xã V T, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Thạch Thị Thu L, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Số nhà T ấp V T B, xã V H, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự thống nhất với nhau về số tiền chị Thạch Thị Thu L còn nợ chị Danh Thị Hoàng N số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Các đương sự thỏa thuận về hình thức và thời hạn thanh toán như sau:

- Lần 01: Chậm nhất đến ngày 04/5/2021, chị Thạch Thị Thu L trả chị Danh Thị Hoàng N số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Lần 02: Chậm nhất đến ngày 04/8/2021, chị Thạch Thị Thu L trả chị Danh Thị Hoàng N số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Lần 03: Chậm nhất đến ngày 04/11/2021, chị Thạch Thị Thu L trả chị Danh Thị Hoàng N số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Lần 04: Chậm nhất đến ngày 04/02/2022, chị Thạch Thị Thu L trả chị Danh Thị Hoàng N số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) là kết thúc nợ.

Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày nguyên đơn chị Danh Thị Hoàng N có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bị đơn chị Thạch Thị Thu L còn phải trả lãi cho nguyên đơn chị Danh Thị Hoàng N theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành án.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn chị Thạch Thị Thu L chịu án phí là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Nguyên đơn chị Danh Thị Hoàng N chịu án phí là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006488 ngày 23/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Chị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ