- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp về dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN Số: 11/2021/QĐST-DS | Tân An, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 229/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc Đ, sinh năm 1954
Địa chỉ: Số 79 đường Võ Văn M, phường 4, thành phố T, Long An.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số 25 đường Võ Văn M, phường 4, thành phố T, Long An.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: ông Võ Hòa T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp 6, xã N, huyện B, tỉnh Long An, theo giấy ủy quyền ngày 23/12/2020.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ: Bà Lê Thị Ngọc N có vay và còn nợ bà Võ Thị Ngọc Đ số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
- Về phương thức trả nợ:
Bà Lê Thị Ngọc N thanh toán cho bà Võ Thị Ngọc Đ số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) chậm nhất vào ngày 04/5/2021.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng) đã có giảm ½ do hòa giải thành, hai bên đương sự thỏa thuận bà Lê Thị Ngọc N đồng ý nộp án phí.
Do bà Võ Thị Ngọc Đ được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, nên không đề cập đến.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND TPTA; - CC. THADS TPTA; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trương Kim Loan |