- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Trần Bá N và ông Bùi Hồng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-DS | TT, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Bá H; sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn QT, xã TV, Huyện TT, T.
Bị đơn: Ông Bùi Hồng Q; sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn TL, xã T2, Huyện TT, T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Ông Trần Bá H và ông Bùi Hồng Q thống nhất ông Q đang còn nợ ông H số tiền gốc là 123.890.000đ (Một trăm hai mươi ba triệu tám trăm chín mươi nghìn đồng) và tiền lãi tính đến tháng 6/2021 là 19.822.000đ (Mười chín triệu tám trăm hai mươi hai nghìn đồng). Ông Q có trách nhiệm trả cho ông H số tiền trên làm 03 lần, cụ thể:
Lần thứ nhất: Ngày 25/6/2021 ông Q trả trước cho ông H số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) tiền gốc.
Lần thứ hai: Ngày 01/9/2021 ông Q trả tiếp cho ông H số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Lần thứ ba: Đến tháng 01/2022 ông Q sẽ trả số tiền nợ gốc và lãi còn lại cho ông H.
Nếu đến hạn trả nợ ông Q không trả đầy đủ hoặc không trả số tiền nợ trên thì ông H có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật. Kể từ khi ông H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng ông Q còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
b. Về án phí:
Ông Bùi Hồng Q phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.592.000đ (Ba triệu năm trăm chín mươi hai nghìn đồng)
Ông Trần Bá H được hoàn trả lại số tiền 3.600.000đ (Ba triệu sáu trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện TT, theo biên lai số AA/2018/0003114 ngày 17/5/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Quân |