- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản giữa ông Lê Văn S, Trần Thị H và anh Cao Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST - DS | Lâm Hà, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 354/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm: 1985
Chị Trần Thị H, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn PT 2, xã TH, huyện LH, tỉnh LĐ.
Bị đơn: Anh Cao Văn M, sinh năm: 1993
Địa chỉ: Thôn PT 1, xã TH, huyện LH, tỉnh LĐ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Cao Văn M có nghĩa vụ trả cho vợ chồng anh Lê Văn S, chị Trần Thị H số tiền 31.500.000đồng (Ba mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
- Về án phí: Hoàn trả cho vợ chồng anh Lê Văn S, chị Trần Thị H số tiền tạm ứng án phí là 750.000đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) mà vợ chồng anh Lê Văn S, chị Trần Thị H đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0014992 ngày 23/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Buộc anh Cao Văn M phải chịu 787.500đồng (Bảy trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(02); - Chi cục THA.DS Lâm Hà; - VKSND huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Đoàn Hạnh Trang |