vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị T, sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ 08, khu phố Phú B, phường An L, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: Ấp Thuận P, xã Thuận Ph, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước. Nơi cư trú: Tổ 4, ấp Quản L, xã Tân L, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước 2.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành dân sự Tiến Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-DSHớn Quản, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Thị T, sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ 08, khu phố Phú B, phường An L, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: Ấp Thuận P, xã Thuận Ph, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước. Nơi cư trú: Tổ 4, ấp Quản L, xã Tân L, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn H đồng ý trả cho bà Lê Thị T số tiền nợ gốc là 270.000.000đ (Hai trăm bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi tính theo lãi suất 1,66% từ ngày vay cho đến hết tháng 4 năm 2021. Cụ thể như sau: + Khoản vay ngày 22/02/2019, gốc 50.000.000đ, lãi 21.580.000đ. + Khoản vay ngày 30/3/2019, gốc 150.000.000đ, lãi 62.250.000đ. + Khoản vay ngày 13/9/2019 gốc 70.000.000đ, lãi 22.078.000đ. Tổng cộng lãi 105.908.000đ (Một trăm lẻ năm triệu chín trăm lẻ tám triệu đồng). Tổng gốc và lãi là 375.908.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm triệu chín trăm lẻ tám triệu đồng). 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Tổng án phí là 9.397.700đ, trong đó bà Lê Thị T và anh Nguyễn Văn H mỗi người chịu 4.698.850đ, làm tròn thành 4.699.000đ. Do bà Lê Thị T là người cao tuổi được miễn án phí nên không phải đóng án phí. Anh Nguyễn Văn H chịu 4.699.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ