- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Dân sự; Điều 317 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 299, 317, 320, 323, 357, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự; Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày13tháng04năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST-DS ngày 17tháng12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A
Địa chỉ: Số M, đường Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố
Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Q – Phó Tổng giám đốc
Người được ủy quyền lại: Ông Trần Văn U – Quyền giám đốc Chi nhánh
Thái Nguyên
Địa chỉ: Số M, đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1982
Chị Trần Ngọc A, sinh năm 1982
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Nguyễn Văn N, sinh ngày 01/01/2004
- Cháu Nguyễn Nam H, sinh ngày 15/7/2009
- Cháu Nguyễn Trần Phương A, sinh ngày 01/11/2010
Cùng địa chỉ: Xóm M, xã Vạn Thọ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Người đại diện cho cháu Nam, cháu H, cháu Phương A: Anh Nguyễn Văn Q và chị Trần Ngọc A
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vay nợ: Anh Nguyễn Văn Q và chị Trần Ngọc A nhất trí thanh toán cho ngân hàng TMCP An B số tiền: 679.550.032đ (Sáu trăm bảy mươi chín triệu năm trăm năm mươi nghìn không trăm ba mươi hai đồng). Trong đó số tiền nợ gốc: 515.000.000đ (Năm mươi mười lăm triệu đồng); Số tiền lãi: 164.550.032đ (một trăm sáu mươi bốn triệu năm trăm năm mươi nghìn không trăm ba mươi hai).
Kể từ ngày 13 tháng 04 năm 2021 anh Nguyễn Văn Q và chị Trần Ngọc A còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 366/17/TD/XVIII ngày 16/5/2017 ký giữa Ngân hàng TMCP A và anh Q, chị A.
Trongthời hạn 02 tháng (kể từ ngày 13/4/2021 đến ngày 12/6/2021) anh Q, chị A không thanh toán đủ số nợ nêu trên và tiền lãi phát sinh (nếu có) thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 61, Tờ bản đồ số 30, diện tích 200m2, tại xóm M, xã Vạn Thọ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CG 880178 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 14/4/2017 mang tên Nguyễn Văn Q và Trần Ngọc A.
Những người đang cư trú tại các tài sản thế chấp phải có trách nhiệm di dời toàn bộ tài sản không phải là tài sản thế chấp và bàn giao tài sản thế chấp là nhà đất trên cho Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong trường hợp nguyên đơn có yêu cầu phát mãi nhà đất nêu trên để thu hồi nợ.
Sau khi anh Q, chị A thanh toán hết số nợ trên, Ngân hàng TMCP An có trách nhiệm trả lại cho bị đơn các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ: thửa đất số 61, Tờ bản đồ số 30, diện tích 200m2, tại xóm M, xã Vạn Thọ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, các giấy tờ có liên quan khác (nếu có) mà bên thế chấp đã giao cho bên nhận thế chấp.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Q, chị A chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 15.591.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm chín mươi mốt nghìn đồng) nộp ngân sách nhà nước.
Nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm, hoàn lại số tiền 14.280.000đ (Mười bốn triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) cho Ngân hàng TMCP A mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0013683 ngày 16/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Từ.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP A tự nguyện chịu toàn bộ chi chí xem xét, thẩm định tại chỗ (Ngân hàng đã thực hiện xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Khánh |