- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng AG khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Phạm Ngọc T, bà Trương Thị Hải Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 29 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST - DS ngày 12/4/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng AG (A); địa chỉ: Số 02 LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Ngọc L – phó Giám đốc Ngân hàng AG chi nhánh QB (Theo Quyết định ủy quyền số: 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc A về “Ủy quyền, nghĩa vụ tố tụng thi hành án”); địa chỉ: Số 48 đường QT, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm: 1971 và bà Trương Thị Hải Y, sinh năm: 1973; địa chỉ: Thôn MC, xã BN, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và lãi: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số TD07-146/2015-HĐTD ngày 22/12/2015; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số: TD07-92/2016-PLHĐ ngày 21/09/2016 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng ngày 10/12/2018 ký giữa AG Chi nhánh QB với ông Phạm Ngọc T và bà Trương Thị Hải Y, người đại diện là ông Phạm Ngọc T. Giấy đề nghị kiêm phương án cơ cấu lại thời hạn trả nợ ngày 10/02/2019 và Giấy đề nghị kiêm phương án cơ cấu lại thời hạn trả nợ ngày 12/03/2019 ký giữa AGChi nhánh QB và ông Phạm Ngọc T cùng các giấy nhận nợ. Ông Phạm Ngọc T và bà Trương Thị Hải Y phải trả cho Ngân hàng AG tính đến ngày 29/6/2021 với tổng số tiền gốc và lãi là: 9.745.715.338 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 8.205.752.000 đồng; Nợ lãi: 1.539.963.338 đồng (Nợ lãi trong hạn: 1.377.599.910 đồng, nợ lãi quá hạn: 162.363.428 đồng).
2.2. Thời hạn trả số tiền gốc và lãi: Hai bên đương sự thỏa thuận, thống nhất ông Phạm Ngọc T, bà Trương Thị Hải Y sẽ thanh hết khoản nợ như sau: Đến ngày 31/8/2021 trả hết số tiền nợ gốc, lãi nêu trên theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ông Phạm Ngọc T, bà Trương Thị Hải Y và Ngân hàng AG.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay: Trong trường hợp ông Phạm Ngọc T, bà Trương Thị Hải Y không trả số tiền nợ theo đúng thỏa thuận trả nợ trên thì Ngân hàng AG có quyền tự xử lý hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp của ông Phạm Ngọc T, bà Trương Thị Hải Y để thu hồi nợ cho Ngân hàng, cụ thể như sau: Tàu đánh cá võ gổ; loại tàu: đánh cá; công dụng: Tàu lưới vây, số đăng ký: QB-91658-TS theo giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 50751, Cơ quan đăng kiểm: Chi cục KT&BVNL TS QB cấp; Ngày cấp 28/4/2016; vào sổ ĐKTCQG số: BN 458 ngày 28/04/2016. Tài sản bảo đảm được thế chấp theo: Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: TD07-146/2015 HĐTC ngày 14/12/2015, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số: TD07- 92/2016 - HĐSĐ ngày 16/09/2016 được ký giữa AG chi nhánh QB với ông Phạm Ngọc T và bà Trương Thị Hải Y theo đúng quy định của pháp luật để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ với khoản vay tại Ngân hàng.
Trường hợp, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng AG thông Ngân hàng AG chi nhánh QB có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phạm Ngọc T, bà Trương Thị Hải Y để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2.4. Về án phí: Ông Phạm Ngọc T, bà Trương Thị Hải Y thỏa thuận chịu toàn bộ án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm số tiền 58.872.858 đồng (Năm mươi tám triệu, tám trăm bảy hai nghìn, tám trăm năm tám đồng) để sung quỹ Nhà nước.
Ngân hàng AG không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng AG số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.781.000 đồng (Năm mươi tám triệu, bảy trăm tám mốt ngàn đồng chẵn) tại biên lai số: AA/2017/0006697 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Minh |