- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S và Mai Văn Y tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-DS | R, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng S
Địa chỉ: Lầu E, K, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tấn M - Chức vụ: Giám đốc (Theo giấy ủy quyền số 3977/2019/GUQ-PL ngày 28/12/2020).
Ông Phạm Tấn M ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Phạm Văn T - Phó Giám đốc Chi nhánh Khánh Hòa (Theo giấy ủy quyền số 18/UQ-KH21 ngày 18/3/2021).
Địa chỉ: U, phường LT, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.
2. Bị đơn: Ông Mai Văn Y, sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Tổ dân phố LT, phường CO, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Mai Văn Y phải trả cho Ngân hàng S số tiền nợ tính đến ngày 18 tháng 5 năm 2021 là 478.061.159 (Bốn trăm bảy mươi tám triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn một trăm năm mươi chín) đồng. Trong đó, nợ gốc: 450.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 3.707.260 đồng, nợ lãi quá hạn: 24.216.781 đồng, nợ phạt chậm trả lãi: 137.118 đồng vào ngày 19 tháng 6 năm 2021.
2. Ông Mai Văn Y phải tiếp tục trả cho Ngân hàng S số tiền nợ lãi tính theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số LD1900301090 ngày 04/01/2019 và các khoản phí, phạt kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2021 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.
3. Ngân hàng S có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Mai Văn Y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 730017, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH00660 do Ủy ban nhân dân huyện CL cấp ngày 04/7/2014 và được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện CL chỉnh lý sang tên ngày 03/01/2019 khi ông Mai Văn Y thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S.
4. Nếu số tiền phát mại hoặc thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng S, thì ông Mai Văn Y phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
5. Về án phí:
5.1. Hoàn lại cho Ngân hàng S 11.330.000 (Mười một triệu ba trăm ba mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006358 ngày 05/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R.
5.2. Ông Mai Văn Y phải nộp án phí 11.561.223 (Mười một triệu năm trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm hai mươi ba) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Mai Văn Y phải trả cho Ngân hàng S số tiền 4.750.000 (Bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quy định: Kể từ ngày Ngân hàng S có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Mai Văn Y không thi hành khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ phải thanh toán thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND t.p R; - CCTHADS t.p R; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Công |