- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-DS | Ngũ Hành Sơn, ngày 10 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2021/TLST-DS ngày 08/02/2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Phƣơng Đ
Địa chỉ: Số 45 Lê D, phường Bến N, quận 1, TP. Chí Minh.
Địa chỉ nhận thông báo: Số 34- 36 Quang T, quận Hải C, TP. Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T1- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn Q- Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ, theo Giấy ủy quyền số 40/2019/UQ-CT.HĐQT ngày 14/11/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đ và Giấy ủy quyền số 01/GUQ-OCB.21 ngày 04/01/2021 của Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đ - Chi nhánh Trung V;
* Bị đơn: - Ông Mai Đăng H. Sinh năm: 1978
- Bà Phạm Thị Minh T2. Sinh năm: 1979
Cùng trú tại: Tổ 51 phường Hòa H1, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Mai Đăng H và bà Phạm Thị Minh T2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Phương Đ số tiền tính đến ngày 31/12/2020 là 1.285.280.672 đồng; trong đó nợ gốc là 1.229.167.984 đồng, nợ lãi 56.112.688 đồng; thời hạn trả đến hết ngày 03/9/2021 là xong dứt điểm.
Ông Mai Đăng H và bà Phạm Thị Minh T2 còn phải thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 01/01/2021 cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi theo các hợp đồng tín dụng số 0118/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 17/4/2020 được ký giữa Ngân hàng TMCP Phương Đ với ông Mai Đăng H và bà Phạm Thị Minh T2.
Trường hợp ông Mai Đăng H và bà Phạm Thị Minh T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì tài sản đã thế chấp là bất động sản là thửa đất số 239, tờ bản đồ số 87, diện tích 166m2; tại tổ 51, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 784979, số vào sổ cấp GCN CH 01131, do UBND quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng cấp ngày 09/8/2019 đứng tên bà Phạm Thị Minh T2 và ông Mai Đăng H đã thế chấp tại Ngân hàng TMCP Phương Đ theo hợp đồng thế chấp số 0118/2020/BĐ ngày 17/4/2020; được Văn phòng công chứng Trần Văn Hùng công chứng ngày 17/4/2020 sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 299, 303 Bộ luật dân sự để đảm bảo thi hành án.
Hiện trạng tài sản gắn liền trên thửa đất số 239, tờ bản đồ số 87, diện tích 166m2; tại tổ 51, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng là ngôi nhà cấp 4, mái tôn, trần la phông, tường xây, nền gạch men, diện tích 78.1m2.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 25.279.210 đồng ông Mai Đăng H và bà Phạm Thị Minh T2 tự nguyện chịu.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 2.000.000 đồng Ngân hàng TMCP Phương Đ tự nguyện chịu, đã chi xong.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phương Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.279.210 đồng theo biên lai thu số 0007187 ngày 01/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS quận Ngũ Hành Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |