- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-DS | Bắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng S; Trụ sở: Số 1 THD, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn L; Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn T; Giấy ủy quyền số 36/UQ-TGĐ ngày 13/02/2020; Người được ủy quyền lại: Ông Trần H; Ông Nguyễn D; Ông Luyện H (Giấy ủy quyền số 331/UQ-SHB ngày 30/6/2020).
1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn QC, sinh năm 1981 và bà Đinh Thị H, sinh năm 1982; Cùng đăng ký HKTT và cư trú: Tổ dân phố số 1, phường Th, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng S và ông Nguyễn QC, bà Đinh Thị H đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 1411/2016/HĐTDTDH-CN.S.110218 ngày 14/11/2016 và Khế ước nhận nợ số 1411/2016/HĐTDTDH-CN/S.110218.KU ngày 17/11/2016, tạm tính đến hết ngày 11/01/2021, ông QC, bà H còn nợ Ngân hàng S số tiền 3.801.937.482 (Ba tỉ, tám trăm linh một triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn, bốn trăm tám mươi hai) đồng, trong đó: Nợ gốc : 2.840.000.000 đồng ; Nợ lãi trong hạn 878.741.457 đồng ; Nợ lãi quá hạn : 83.196.025 đồng.
Ông QC, bà H có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng S và còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 1411 nêu trên kể từ ngày 12/01/2021 cho đến khi trả hết nợ gốc.
2.2. Trường hợp ông QC, bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng S thì Ngân hàng S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 42(2), tờ bản đồ số 30, diện tích 124m2, địa chỉ : Phường Th, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số AE996310 do UBND huyện Từ Liêm cấp ngày 22/12/2006, đứng tên ông Nguyễn QC.
Trong trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm thì cá nhân, hộ gia đình đang cư trú tại thửa đất nêu trên phải chuyển, dọn tài sản của mình đi chỗ khác để thi hành án.
2.3. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ, ông QC, bà H còn phải tiếp tục thanh toán khoản nợ còn thiếu cho Ngân hàng S.
2.4. Về án phí: Ngân hàng S, ông QC và bà H mỗi bên tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là là 27.010.000 đồng. Ngân hàng S đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 53.000.000 đồng theo Biên lai số 0003968 ngày 29/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Ngân hàng S được trả lại 25.990.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q. Bắc Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |