vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An Tuyên án 19/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N n h n h n ại c ph n S. Trụ sở chính: 266-268 đường N, phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S tranh chấp HĐ tín dụng với Nguyễn Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH NH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số:11/2021/QĐST-DS
Thạnh Hóa, ngày 19 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 172/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N n h n h n ại c ph n S.

Trụ sở chính: 266-268 đường N, phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức danh: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh T1 - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Long An-Ngân hàng thương mại cổ phần S (Văn bản ủy quyền số 3971/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019 của Tổng giám đốc).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc T1 - Chức vụ: Trưởng phòng, Phòng giao dịch T-Ngân hàng thương mại cổ phần S-Chi nhánh tỉnh Long An (Giấy ủy quyền ngày số 58/2020/GUQ-CNLA ngày 15/5/2020 của Giám đốc Chi nhánh Long An-Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín).

Bị đơn: Bà N

n Th O, sinh năm 1986.

Địa chỉ: p 2, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị O có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền nợ vay là 59.419.000 đồng (năm mươi chín triệu bốn trăm mười chín nghìn đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 08/02/2021 là 48.460.161 đồng (bốn mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi nghìn một trăm sáu mươi mốt đồng), tổng cộng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 107.879.161 đồng (một trăm l bảy triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn một trăm sáu mươi mốt đồng).

-Thời gian và phương thức trả nợ như sau: Trả dần mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi hết nợ, trả vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ tháng 03 năm 2021.

Từ ngày 09/02/2021 về sau đến khi bà Nguyễn Thị O trả hết số tiền nợ vay 59.419.000 đồng (năm mươi chín triệu bốn trăm mười chín nghìn đồng) thì hàng tháng bà Nguyễn Thị O còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số LD 1627700275 ngày 03/10/2016.

-Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.697.000 đồng (hai triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước.

Ngân hàng thương mại cổ phần không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.610.000 đồng (hai triệu sáu trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003483 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. N i nh n:

Cỡ chữ