- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2021/QĐST-DS | Lộc Ninh , ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2020/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà A, đường C, phường B, Quận B, T.p Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - chức vụ: Phó giám đốc
Ông Trung ủy quyền cho ông Ngô Liêm S - chức vụ: cán bộ xử lý nợ
Bị đơn:
- Ông Lê Xuân K, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp 3, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
- Bà Lê Thị L, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp L 2, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Lê Xuân K và bà Lê Thị L liên đới chịu trách nhiệm trả cho ngân hàng TMCP V (cụ thể là trả tại Ngân hàng TMCP V – chi nhánh H – Phòng giao dịch V) số tiền gốc là 533.521.134đ (năm trăm ba mươi ba triêu năm trăm hai mươi mốt ngàn một trăm ba mươi tư đồng), nợ lãi trong hạn và quá hạn là 202.283.271đ (hai trăm lẻ hai triệu hai trăm tám mươi ba ngàn hai trăm bảy mươi mốt đồng). Tổng cộng là 735.804.405đ (bảy trăm ba mươi lăm triệu tám trăm lẻ bốn ngàn bốn trăm lẻ năm đồng)
2.2
Công
nhận
hợp
đồng
thế
chấp
tài
sản
số LN1712010351381/VTH/HĐTCSP ngày 06/12/2017 giữa Ngân hàng TMCP V – chi nhánh H – Phòng giao dịch V và ông Lê Xuân K, bà Lê Thị L.
Trong trường hợp ông K bà L không trả được toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng thì ngân hàng được quyền yêu cầu kê biên, bán đấu giá đối với tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô, nhãn hiệu CHEVROLET, số loại COLORADO, biển số 93C - 099.94 đứng tên ông Lê Xuân K theo giấy chứng nhận đăng ký ô tô số 016294 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Phước cấp ngày 06/12/2017.
2.3 Về án dân sự sơ thẩm: Ông K và bà L liên đới chịu 16.716.000đ (mười sáu triệu bảy trăm mười sáu ngàn đồng) tiền án phí DSST đối với tranh chấp về hợp đồng tín dụng và 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí DSST đối với tranh chấp về hợp đồng thế chấp tài sản. Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.456.634đ (mười lăm triệu bốn trăm năm mươi sáu ngàn sáu trăm ba mươi bốn đồng) theo biên lai số 0001363 ngày 06/11/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 500.000đ (năm trăm ngàn đồng) ngân hàng tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền đã nộp.
2.4 Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, (từ ngày 02/4/2021) bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hơp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ dược điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Lộc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Khánh Duyên |