vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 10/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;

Nguyên đơn: 1. Ông Phạm Văn D, sinh năm 1961. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1967. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 10 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hồ Sỹ Mạnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Hữu Thoả và Bà Lê Thị Thường.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-DS, ngày 07 tháng 01 năm 2021, về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;

- Nguyên đơn: 1. Ông Phạm Văn D, sinh năm 1961.

2. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1967.

Cùng nơi cư trú: Khối E, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1963; Nơi cư trú: Khối T, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Đức N, sinh năm 1978.

Nơi ĐKHKKTT: Khối Y, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An

Nơi làm việc: Đồn K, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Anh N uỷ quyền cho chị Hoàng Thị Thanh S, sinh năm 1981 (theo văn bản uỷ quyền lập ngày 01/2/2021 được công chứng).

2. Chị Hoàng Thị Thanh S, sinh năm 1981 (vợ anh N).

Nơi cư trú: Khối Y, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Nơi làm việc: Ngân hàng G - Chi nhánh huyện Q; địa chỉ: Khối Y, thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Đức N, chị Hoàng Thị Thanh S có nghĩa vụ trả lại cho ông Phạm Văn D, bà Nguyễn Thị G số tiền cọc đã nhận là 400. 000.000đồng (Bốn trăm triệu đồng) đã nhận theo giấy thoả thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà, tài sản và giao nhận tiền đặt cọc được lập ngày 27/9/2019.

3. Về án phí:

Anh Nguyễn Đức N, chị Hoàng Thị Thanh S phải chịu 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Phạm Văn D, bà Nguyễn Thị G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng) theo biên lai thu số 0004004 ngày 07/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ