vanban.org

Quyết định 11/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải đoàn tụ thành giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Phan Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau: 1. Về tình cảm: Anh D và chị N không yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn, hai bên đoàn tụ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D xin ly hôn chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải đoàn tụ thành giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Phan Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2021/QĐHG-HNGĐTT, ngày 22 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 73/2021/HG–HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2021 về yêu cầu giải quyết ly hôn và nuôi con chung những người yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1984.

2. Chị Phan Thị N, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Thôn BM, xã HB, huyện TT, TP. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 07 tháng 12 năm 2021 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Văn D kết hôn ngày 22/10/2012 tại UBND xã HB, huyện TT trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau.

Sau khi được Toà án, hoà giải viên phân tích, giải thích các quy định pháp luật và các quy tắc đạo đức, chị N và anh D thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn nữa, hai bên cùng rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và mong muốn đoàn tụ để cùng nhau nuôi con.

1.2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Đức N, sinh ngày 22/9/2013 và Nguyễn Phan Tú L, sinh ngày 12/10/2015. Do anh chị không yêu cầu giải quyết ly hôn nữa nên không có yêu cầu, đề nghị gì về con chung.

1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Do anh chị không yêu cầu giải quyết ly hôn nữa nên không có yêu cầu, đề nghị gì về tài sản, nợ chung.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải đoàn tụ thành giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Phan Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:

2.1. Về tình cảm: Anh D và chị N không yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn, hai bên đoàn tụ.

2.2. Về con chung: Anh D, chị N có 02 con chung là Nguyễn Đức N, sinh ngày 22/9/2013 và Nguyễn Phan Tú L, sinh ngày 12/10/2015. Vì các bên về đoàn tụ, không yêu cầu giải quyết ly hôn nên không có yêu cầu, đề nghị gì.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Vì các bên về đoàn tụ, không yêu cầu giải quyết ly hôn nên không có yêu cầu, đề nghị gì.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ