- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP S - Trần Văn H, Nguyễn Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /2020/QĐST - KDTM | Diễn Châu, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST - KDTM ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S
Địa chỉ: Số 77 đường TH, quận HK, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Khắc T – chức vụ chuyên viên cấp 1 Trung tâm xử lý nợ tại miền Trung, trực thuộc ban QL&XLN CVĐ. Theo giấy ủy quyền số 386/UQ-TGĐ ngày 29/10/2019 của tổng giám đốc ngân hàng SHB
Địa chỉ: Tòa nhà TECHCO số 215, đường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1965 (Ông H ủy quyền cho Nguyễn Thị Q).
Trú quán tại: Xóm Y, xã N, huyện D, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ phải trả:
Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 274.006.940 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 219.777.139 đồng, tiền lãi trong hạn là 54.969.035 đồng và tiền lãi quá hạn là 9.944.133 đồng) tính đến ngày 11/05/2020.
Kể từ ngày tiếp theo ngày 11 tháng 05 năm 2020 ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Q phải chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 685/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.120203 ngày 27/10/2016 và Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 459/2017/HĐTDNH-CN/SHB.120203 ngày 26/10/2017.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP S thì lãi suất mà ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Q phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP S cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
2.2 Về xử lý tài sản đảm bảo: Trường hợp ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Q không trả đầy đủ toàn bộ số nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu chi cục thi hành án kê biên xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1185(Thửa mới 312), tờ bản đồ số 02(tờ bản đồ địa chính mới 08). Diện tích theo GCNQSDĐ 264m2(Diện tích theo hiện trạng sử dụng 90,1m2) tại xóm Y, xã N, huyện D, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ228825 do UBND huyện D cấp ngày 18/6/2004 mang tên chủ sử dụng Trần Văn H và Nguyễn Thị Q. Tài sản thế chấp đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 624/2015/HĐTC-CN/SHB.120203 ngày 06/11/2015. Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số PL01/2017-624/2015/HĐTC-CN/SHB12023 ngày 26/10/2017. Văn bản bổ sung sửa đổi hợp đồng thế chấp số 01/624/2015/HĐTC-SHB.120203 ngày 27/10/2016.
Nếu tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ thì ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Q tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng TMCP S.
2.3 Về án phí: Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Q thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị Q và ông Trần Văn H phải chịu 6.850.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xét đơn xin miễn giảm án phí của bà Nguyễn thị Q và ông Trần Văn H do hoàn cảnh kinh tế khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận.
- Căn cứ Điều 13, khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 326/2016/NQ- UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Xét giảm ½ số tiến án phí cho bà Nguyễn Thị Q và ông Trần Văn H. Bà Q, ông H còn phải nộp phải nộp 3.425.000 đồng (Ba triệu bốn trăm hai lăm nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 6.620.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng) biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2018/0005006 ngày 27/02/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS D - THA D - TAND tỉnh Nghệ An - Các đương sự - Lưu HS,VP | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đình Lâm |