vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Khánh L và anh Nguyễn Tiến L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 28/7/2013, Nguyễn Phương V, sinh ngày 09/7/2015 cho chị Phùng Khánh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tiến L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST - HNGĐTây Hồ, ngày 22 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phùng Khánh L, sinh năm 1986 HKTT+ cư trú: số 38B, ngõ 444 Thụy Khuê, phường Bưởi, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1986 HKTT+ cư trú: Cụm 11, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Khánh L và anh Nguyễn Tiến L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận T, Thành phố H ngày 05/4/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 8/2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân từ năm 2019. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2].Về con chung: Chị Phùng Khánh L và anh Nguyễn Tiến L xác định có 02 con chung là: Nguyễn Thùy D, sinh ngày 28/7/2013, Nguyễn Phương V, sinh ngày 09/7/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi con chung là 2.500.000đồng/ tháng, kể từ tháng 02 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. [3].Về tài sản, nhà đất, công nợ: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4].Về lệ phí: Anh L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Khánh L và anh Nguyễn Tiến L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 28/7/2013, Nguyễn Phương V, sinh ngày 09/7/2015 cho chị Phùng Khánh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tiến L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.500.000đồng/ tháng, kể từ tháng 02 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Không có nên không xét 2. Về lệ phí: Anh L tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003843 ngày 06/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ