vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn M 2.

TAND tỉnh Ninh Bình; VKSND huyện Yên Mô; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Trần Thị N; Bị đơn: Anh Phạm Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn M 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 21 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu 1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu 1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 2 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Phạm Anh T, sinh ngày 22/05/2007 và cháu Phạm Ngọc N1, sinh ngày 28/12/2009 cho anh Phạm Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu T và cháu N1 thành niên. Giao cháu Phạm Ngọc B, sinh ngày 19/01/2013 cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu B cho đến khi cháu B thành niên. Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn M không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn M không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị N và anh Phạm Văn M thống nhất thỏa thuận để chị Trần Thị N nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Số tiền án phí ly hôn chị N phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002215 ngày 17/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô, chị Trần Thị N còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ