- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc xin ly hôn giữa: Chị Mè Thị L và anh Lò Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mè Thị L và anh Lò Văn Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2020/QĐST- HNGĐ | Y, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Mè Thị L, sinh năm 2000; Địa chỉ: Bản H, xã V, huyện Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn Q, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mè Thị L và anh Lò Văn Q 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Mè Thị L, anh Lò Văn Q thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Lò Phương L, sinh ngày 07/11/2019 cho chị Mè Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lò Văn Q nhận cấp dưỡng nuôi con 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) / tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 15/11/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con, mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Mè Thị L nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Q, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0001328 ngày 12 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Y; - TAND tỉnh sơn La; - Chi cục thi hành án huyện; - Đương sự; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Bình |