- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào Thị L xin ly hôn anh Phạm văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đào Thị L và bị đơn anh Phạm Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 10 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 13 /2020/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2020 giữa.
Nguyên đơn: Chị Đào Thị L – Sinh năm: 1987.
Trú quán: Thôn 8, xã H, huyện V, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Phạm Văn Th – Sinh năm: 1984
Trú quán: Thôn 8, xã H, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 68, 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đào Thị L và bị đơn anh Phạm Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Đào Thị L và anh Phạm Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con cái: Chị Đào Thị L và anh Phạm Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung tên là: Phạm Thị Mỹ D – sinh ngày 27/3/2008 (giới tính: Nữ); Phạm Tiến Đ – sinh ngày 03/5/2013 (giới tính: Nam). Hiện nay cháu Đ đang ở cùng với anh Phạm Văn Th, cháu D đang ở cùng với chị Đào Thị L. Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.
Nay chị Đào Thị L và anh Phạm Văn Th đều có ý kiến chung thống nhất và theo nguyện vọng của cháu Phạm Thị Mỹ D là: Giao cháu Phạm Thị Mỹ D cho chị Đào Thị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu cháu Phạm Tiến Đ cho anh Phạm Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Chị ĐàoThị L và anh Phạm Văn Th đều thống nhất, thỏa thuận: Chưa bên nào phải có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Đào Thị L và anh Phạm Văn Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh, chị thực hiện quyền này và cả chị L và anh Th đều có quyền làm đơn yêu cầu bên kia cấp dưỡng tiền nuôi con chung và xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ chung: Chị Đào Thị L và anh Phạm Văn Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Đào Thị L và anh Phạm Văn Th đều thống nhất, thỏa thuận: Chị Đào Thị L chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2018/0004617, ngày 17 tháng 02 năm 2020. Vì vậy, chị L được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Phạm Văn Th không phải nộp tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hƣơng Giang |