vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Tiến C Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Chung Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST-HNGĐ

Ứ ng Hòa, ngày 22 tháng 1 năm 2020

HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ 0lý9 /2s0ố2 0/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị D - sinh năm 1991 SQ; thôn An Hòa, xã Trầm Lộng, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội * Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến C - sinh năm 1978 Đều ĐKHKTT: phố Lê Lợi, thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Tiến C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Tiến C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con C: có 02 con C là Nguyễn Tiến Đức – sinh ngày 29/9/2015 và Nguyễn Diệu Anh – sinh ngày 05/10/2018. Giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con C là Nguyễn Diệu Anh; Giao anh C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con C là Nguyễn Tiến Đức. Do mỗi người nuôi một con nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị D, anh C cho đến khi có đề nghị mới hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con C. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ C: Các bên xác nhận đã thỏa thuận phân chia xong nên không yêu cầu tòa giải quyết 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận việc chị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng chị D tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. (Theo biên lai thu số 0009499 ngày 08/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ