vanban.org

Quyết định 11/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Phan Anh T và chị Trần Thu H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Anh T và chị Trần Thu H thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Anh Phan Anh T và chị Trần Thu H thừa nhận vợ chồng có một đứa con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn Phan Anh T - Trần Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Phan Anh T và chị Trần Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2020/QĐST - HNGĐTuyên Hóa, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 21/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Anh T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Trần Thu H, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Tiểu khu V, thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Bình. Nơi làm việc: Trường THCS xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/4/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/4/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Phan Anh T và chị Trần Thu H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Anh T và chị Trần Thu H thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Anh Phan Anh T và chị Trần Thu H thừa nhận vợ chồng có một đứa con chung tên là Phan Thanh T, sinh ngày: 03/8/2018. Hai bên nhất trí tự nguyện thỏa thuận giao con Phan Anh T cho chị Trần Thu H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Phan Anh T có trách nhiệm và nghĩa vụ phải cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian tính từ tháng 6/2020. Chị Trần Thu H không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung của anh Phan Anh T, khi cần thiết vì lợi ích của con thì anh T có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Anh Phan Anh T và chị Trần Thu H thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Anh T đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0003873 ngày 05/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng và sẽ được nhận lại 150.000đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Phan Anh T phải chịu 150.000đồng sẽ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tuấn được nhận lại. Như vậy anh Phan Anh T đã nộp đủ các khoản án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ